Lựa chọn phương án xây dựng

T = <Tlt —> chọn phương án 1

z2 “ z,

Nghĩa là:     V, – V2 < Tlc (Z, – Zj

V    ị + TicZị < V2 + TICZ2 -> chọn phương án

VI+ TICZ| là tổng chi phí quy dấn theo vôn đâu tư của phương án 1;

vp+ TlcZ2 là tổng chi phí quy dần theo vốn đầu tư cúa phương án 2.

Kết luận: phương án dược chọn là phương án có tổng chi phi quy dan theo vốn đầu tư là nhỏ nhất.

Công thức tống quát:

Vj + TlcZ, = Min                                                                <3.6c)

Ghi chú: khi sử dụng công thức 3.7 đế chọn phương án, cách làm tương tư như trên, chúng la có được kết luận là: phương án được chọn  phương án có tổng chi phí quy theo giá thành là nhỏ nhất.

Công thức tổng quát:

z, + TleVị I Min                                                (3.7a)

Công thức 3.6c và 3.7a giúp việc chọn phương án tôi ưu nhanh hơn nhiều lần cách chọn khác, nhất là khi sử dụng công cụ máy tính trợ giúp.

a)     Bài toán 4: chọn phương án thiết kế lốt nhái trong 2 phương án sau. đổng thời xác định hiệu quả của phương án chọn so với phương án kia. Biết:

–    Phương án:                 1 2

–    Vốn đầu tư (V,)                                       Vị = v2

–    Giá thành sản phẩm – năm         (Z,) /,, = Ù

– Thời gian xây dựng (T,)                    T, > T2

–    Cùng kết thúc xây dựng

–    Hệ số hiệu quá kinh tế tiêu chuẩn là E = 0.2

Phương án 2 sẽ là phương án tốt hẳn vì:

– Phương án 2 có thời gian xây dưng ngần hơn nén ứ dọng vòn nhỏ hơn. Phần ứ đọng vốn nhỏ hơn này là hiệu quá cúa phương án 2 SC với phương án I – kí hiệu là H

–  Phương án 2 cùng kết thúc xây dựng với phương án L nên thời gian đầu có thế sứ dụng số vốn đầu tư v2  đầu tư vào việc khác sinh lãi Phần lãi này được coi là hiệu quả của phương án 2 so với phương án kí hiệu là H2

Như vậy: nêu gọi H là hiệu quả kinh tế của phương án 2 so VỚI phương án 1, thi công thức tính H sẽ là:

‘                              H =   H,+H2                                                                (3.8)

Xác định H¡:

Giả sử vốn đầu tư phân bổ đều theo thời gian;

Gọi Hị1 và Hị11 là trị số thiệt hại do ứ đọng vốn của phương án 1 và phương án 2. Do hệ số hiệu quả kinh tế tiêu chuẩn là E nên trị số thiệt hại do ứ đọng vốn đơn vị cũng sè lấy là E.

Suy ra:            H,11 = E- V,T, và H,111 = E – V2T2                                             (3.8a)

H, I—E V,(T, -T2) hoặc H, = -E V,(T, – T2)                             (3.8b)

*  Xác định H2:

Giả sử vốn đầu tư của phương án 1 phân bổ đến thời gian phương án 2 bắt đầu xây đựng là V|, thì:

H2=e|v,(T,-T2)                                                          (3.8c)

Trong đó:                         TT- = 1 — ■—                                                        (3.8d)

Với dữ kiện bài toán như trên, nhưng cùng khởi công xây dựng công trình thì phương án 2 vẫn là phương án được chọn và hiệu quả kinh tế của phương án chọn so với phương án kia vẫn là:

H = H| + H2

I H| không thay đổi;

i H, là hiệu quả kinh tế của phương án 2 phát huy trong khoảng thời gian từ khi phương án 2 kết thúcđến khi phương án 1 kết thúc, H2 được xác định như sau:

Giả sử vốn đầu tư của phương án 1 phân bổ đến thời gian phương án 2 xây dựng xong là Vị, thì:

H2 =EV:(T, -T2)-eÌ(V, – V^T,           -T2)                                    (3.8e)

Trong đó:                              =~r                                                                          (3.80

Trường hợp   2: chọn  phương án thiết kế công trình công nghiệp khi thời gian xây dựng của cốc phương án khác nhau; vốn đầu tư của các phương án khác nhau  và giá thành sản phẩm năm của các phương án khác nhau.

KL: Chọn phương án

Nhận xét: bài toán trường hợp 2 khác bài toán trường hợp 1 ở thời gian xây dựng Tị khác nhau. Nên để giải bài toán này, phải khử được ảnh hường của thời gian xây dựng (nghĩa là xoá được sự khác nhau về thời gian xây dựng). Muốn vậy, phải xác định được vốn đầu tư quy dẫn của phương án có thời hạn xây dựng dài vẻ phương án có thời hạn xây dưng ngắn – kí hiệu là ( VA,B ).

<” = Vd+EVn(Td-Tn)                                                                                   (3.9)                                                                                     •

–   vđ; Vn là vốn đầu tư của phương án có thời hạn xây dựng dài và ngắn;

–   Td; Tn là thời gian xây dựng của phương án có thời hạn xây dựng đài và ngắn; J

–   EVn(Td-Tn) là hiệu quả kinh tế đã phát huy tác dụng của phương án có thời hạn xây     dựng ngắn.

Ví dụ: chọn phương án thiết kế tốt nhất trong 2 phương án sau. Biết:

–   Phương án:                                        1              2

–   Vốn đầu tư (Vị)                                Vị >       v2

–   Giá thành sản phẩm-năm (Zị)                      Z| < Z2

–   Thời gian xây dựng (Tị)                                T| > T2

Ví dụ này tương tự bài toán 2 (trường hợp 1) chỉ khác là: TỊ*T2 (cụ thể T|>T2) nên để

giải, phải xác định vốn đầu tư quy dần của phương án 1 về phương án 2:

V;,2=VỊ+EV2(TrT2)                                                                                 (3.9a)

Khi đó ví dụ trên có dạng: chọn phương án thiết kế tốt nhất trong 2 phương án sau. Biết:

Phương án:                                        1              2

–   Vốn dầu tư (Vị)                                xjj2     > v2

–   Giá thành sản phẩm – năm (Zị)                    Z| < Z2

– Thời gian xây dựng (T,)                    Tị « T2 (= To)

Cách giải như bài toán 2 (trường hợp 1).

Trường hợp 3: chọn phương án thiết kế công trình công nghiệp khi thời gian xây dựng của các phương án khác nhau; giá thành sản phẩm – năm của các phương án khác

Nhóm chỉ tiêu về kỹ thuật và công năng

2. Nhóm chỉ tiêu về kỹ thuật và công năng

a)    Các chỉ tiêu về trình độ kỹ thuật

* Trình độ kỹ thuật của các công trình nhà ở và phục vụ công cộng thể hiện ở trình độ hiện dại của các thiết bị phục vụ. các giải pháp kiến trúc, kết cấu tương tự như đã trình bày cho công trình công nghiệp. Với các loại khách sạn, nhà nghỉ được phân cấp theo mức độ tiện nghi và hiện dại. Riêng với khách sạn còn được phân cấp theo sao.

b) Các chỉ tiêu về giá trị sử dụng và công năng

Khi xét đến công năng và về mặt sử dụng của công trình, phải kể đến các chỉ tiêu:

–    Năng lực phục vụ công trình và chất lượng phục vụ;

–    Cấp công trình, độ bền chắc, tuổi thọ công trình;

–    Mức trang bị các thiết bị tiện nghi công trình;

–    Các chỉ tiêu có liên quan đến vật lý kiến trúc;

–    Tính dễ cải tạo và sắp xếp lại theo yêu cầu mới.

3. Nhóm chỉ tiêu xã hội

a)Các chỉ tiêu về điều kiện sống và làm việc của người sử dụng công trình:

–    Các chỉ tiêu về khí hậu trong nhà có liên quan đêh vật lý kiến trúc, sức khoẻ con người;

–    Các chỉ tiêu về nhân trắc;

–    Các chỉ tiêu về tâm sinh lý.

b) Các chí tiêu an toàn

–    Độ an toàn, ổn định của các giải pháp kết cấu và kiến trúc xây dựng, chống động dai thiên tai;

–    Các hiện pháp chống cháy, nổ v.v…

c)    Các chỉ tiêu về thẩm mỹ kiến trúc: với công trình dân dụng các chỉ tiêu về thẩm mỹ kiến trúc rất được coi trọng song hiện nay quan niệm về thẩm mĩ kiến trúc còn nhiều (rường phái khác nhau.

3.5.6.    Phương pháp so sánh phương án thết kế

Khi đã xác định được các chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật của từng giải pháp thiết kế. Để chọn được phương án thiết kế tối nhất, phải tiến hành phân tích, đánh giá và trên cơ sở đó xác định được phương án thiết kế tối ưu, hiệu quả kinh tế cao nhất. Sau đây trình bày hai phương pháp so sánh phương án thiết kế dại diện cho công trình công nghiệp và cởrtg trình dân dụng, công cộng.

7. Phương pháp so sánh phương án thiết kế công trình công nghiệp

Khi so sánh phương án thiết kế công trình công nghiệp dựa vào 4 chỉ tiêu chính:

–   Chỉ tiôu vốn đầu tư (V|)

–   Chỉ tiêu giá thành sản phẩm – năm (Zj)

–   Chi tiêu năng suất lao dộng (Nị)

–   Chỉ tiẽu thời gian xây dựng (Tị)

Đầu tiên, so sánh dựa trôn 3 chỉ tiêu:  để chọn phương án. Nếu sử dụng 3 chỉ tiêu mà chưa chọn dược, dùng thêm chỉ tiêu N¡; khi dùng Ni cũng chưa chọn được phương án thì phải sử dụng thêm các chỉ tiêu trong mục 3.5.4 để phân tích và đánh giá tiếp.  Sử dụng 3 chỉ tiêu: v¡; z¡; Ti để chọn phương án sẽ xảy ra các trường hợp sau:

Trường hợp 1: chọn phương án thiết kế công trình công nghiệp khi thời gian xây dựng của các phương án giống nhau; vốn đẩu tư của các phương án khác nhau và giá thành sản phẩm – năm của các phương án khác nhau.

 

KL: Chọn phương án tốt nhất (kí hiệu là phương án oft)

a)     Bài toán 1 : chọn phương án thiết kế tốt nhất trong 2 phương án sau. Biết:

–   Phương án:

–   Vốn đầu tư (Vị)                               Vị>v2

–   Giá thành sản phẩm-nãm (Z¡)        Zị>Zj

–   Thời gian xây dựng (Tị)                 T| = T2

Đương nhiên chọn phương án 2 vì vốn đầu tư bỏ ra ít mà giá thành sản phẩm – năm lại hạ. Đây là trường hợp rất ít xảy ra trong thực tế.

b)    Bài toán 2: chọn phương án thiết kế tốt nhất trong 2 phương án sau. Biết:

–   Phương án:

–   Vốn đầu tư (Vj)                               Vi>V2

– Giá thành sản phẩm-năm (Zị)        Z| < Z2

–   Thời gian xây dựng (Tị)                 T| =T2

Nhận xét:

+ So với phương án 2, phương án 1 cần phải phụ thêm AV = Vj-V2 đồng vốn;

+ So với phương án 2, hàng năm phương án 1 có giá thành sản phẩm hạ hơn AZ = Z| – Z2 đồng vốn.

Nên để giải bài toán này, phải đi tìm thời hạn thu hổi vốn đầu tư phụ thêm (T) sau đó so sánh với thời hạn bù vốn đầu tư phụ thêm tiêu chuẩn (Tlc), để có kết luận.

Trong đó: Thời hạn bù vốn đấu tu phụ thêm là thời gian cần thiết để hàng hạ giá thành hạ được AZ đồng thì bao nhiêu năm sẽ thu lại dược số vón phải phụ thèm AV đồng.

So sánh T vởi Tlc, nếu:

*   T > Tlc: nghĩa là vốn đầu tư tăng nhiều, mà giá thành sán phẩm ha ít thì chọn phương án có vốn đầu tư nhỏ để xây dựng (phương án 2);   (3.6a)

*   T < Tlc: nghĩa là vốn đầu tư tâng ít, mà giá thành sản phẩm hạ nhiều thì chọn phương án có giá thành sản phẩm nhỏ để xây dựng (phương án 1 ). (3.6b)

Ngoài ra: có thể giải bài toán theo cách tìm hệ số hiệu quả kinh tế (P) sau đó đem so sánh với hệ số hiệu quả kinh tế tiêu chuẩn (Plc) tương tự cách giải trên để rúi ra kết luận, công thức xác định hộ số hiệu quả kinh tế của hai phương án cán so sánh là:

Hệ số hiệu quả (P) nói lên: 1 đổng vốn đẩu tư bỏ ra trong 1 nám cho ta bao nhiêu đồng lợi nhuận (hạ giá thành).

c) Bài toán 3: chọn phương án thiết kế tốt nhất khi có nhiều phương án. Biết:

Có nhiều phương pháp giải loại bài toán loại này:

– Phương pháp loại trực tiếp: so sánh từng cặp phương án, phương án nào không đạt thì loại luôn, đem phương án được chọn so với phương án tiếp theo. Cuối cùng chọn được phương án tốt nhất;

–     Phương pháp đấu báng: có thể chia thành từng bảng, mồi bảng chọn được 1 phương án tốt. Sau đó đem những phương án được chọn từ các bảng so sánh với nhau để chọn ra phương án tốt nhất;

–     Phương pháp đấu loại: so sánh từng cập phương án, mỗi cặp chọn được 1 phương án; cứ thực hiện như vậy với các phương án được chọn và cuối cùng sẽ được phương án tốt nhất;

–    Phương pháp tốt nhất là sử dụng nhận xét 3.6a hoặc 3.6b trong bài toán 2 để tìm ra cách giải cụ thể là:

Giả sử dựa vào nhận xét 3.6b trên đây: “nếu T s Tlt: nghĩa là vốn đầu tư tàng ít,   mà giá thành  sản phẩm hạ nhiều thì chọn phương án có giá thành sản phẩm nhỏ để xây dựng (phương án i )”.

Viết nhận xét 3.6b dưới dạng tổng quát:

Các chỉ tiêu đánh giá giải pháp thiết kế dây chuyền công nghệ

B6. Các chỉ tiêu đánh giá giải pháp thiết kế dây chuyền công nghệ

–     Các chỉ tiêu liên quan đến khâu đầu tư như: vốn đầu tư mua sắm, chi phí lắp đặt thiết bị, thời gian lắp đặt, nhu cầu ngoại tệ, các chi phí tính theo hiện vật cho một số vật tư thiết bị quý hiếm, đắt tiền, tỷ lệ chi phí dây chuyền công nghệ so với tổng vốn đầu tư xây dựng công trình.

.Các chỉ tiêu liên quan đến khâu vận hành như: giá thành sản phẩm, chi phí một số vật tư hiếm quý, nhu cầu ngoại tệ V.V..

–     Các chỉ tiêu về giá trị sử dụng có liên quan trực tiếp đến tính kinh tế của phương án như công suất, tuổi thọ, độ tin cậy, độ cồng kềnh chiếm chỗ, mức độ nhiệt giới hoá, các chỉ tiêu về tính công nghệ (mức tự động hoá và cơ giới hoá, tính linh hoạt V.V.).

  1. Nhóm chỉ tiêu về kỹ thuật và công năng

a)  Các chỉ tiêu về trình độ kỹ thuật

– Trình độ kỹ thuật của dây chuyền sản xuất: bao gồm các chỉ tiêu: mức độ tự động hoá, cơ giới hoá, điện khí hoá, mức trang bị kỹ thuật cho lao động, hệ số sử dụng nguyên liệu xuất phát, độ lâu một chu kỳ công nghệ, mức nhiệt đới hoá,   tỷ lệ  giữa thiết bị máy móc và tổng giá trị dự toán công trình;

–     Trình độ kỹ thuật của phần kiến trúc và kết cấu xây dựng: bao gồm các chỉ tiêu:

mức áp dụng các loại vật liệu và kết cấu hiện đại, các giải pháp kiến trúc và quy hoạch mặt bằng hiện đại và tạo ra các tiên đề cho áp dụng các kỹ thuật thi công hiện đại.

b)  Các chỉ tiều vê công năng và giá trị sử dụng

–     Phần thiết bị và máy móc: như công suất, tuổi thọ, độ tin cậy, tính chống xâm thực của môi trường, mức nhiệt đới hoá, chất lượng sản phẩm, tính đa năng hay chuyên dùng, chế độ vận hành theo thời gian và theo tải trọng, tính công nghệ của giải pháp xây dựng V.V.;

–     Phần xây dựng: các hệ số đánh giá giải pháp hình khối – mặt bằng và tổng mặt bằng xí nghiệp, các chỉ tiêu về vật lý kiến trúc, cấp công trình, tính chịu lửa, tuổi thọ, độ ổn định, sự phù hợp với quá trình công nghệ, tính dễ thay đổi và cải tạo khi có sự đổi mới về dây chuyền công nghệ, tổ chức giao thông trong nhà hợp lý, tính công nghệ của giải pháp xây dựng V.V..

  1. Nhóm chỉ tiêu xã hội

a)  Các chỉ tiêu về điều kiện lao động

–     Các chỉ tiêu về điều kiện vệ sinh trong lao động: ánh sáng, thông gió, nhiệt độ, độ ẩm, áp suất, từ trường và điện trường, độ bụi, độ phóng xạ, độ thải các chất độc hại, âm thanh rung động, khả năng mắc bệnh nghề nghiệp;

–     Các chỉ tiêu về nhân trắc: sự phù hợp của máy móc, thiết bị, kết cấu, xây dựng với sự phân bố trọng lượng và kích thước con người;

– Các chỉ tiêu sinh lý: nói lên sự phù hợp của máy móc và kết cấu xây dựng với khả nặng, lao động, tốc độ làm việc, năng lực ngũ quan của con người, tác dụng gây ức chế hay hưng phấn cho lao động, phù hợp với thói quen của người lao động;

–     Các chỉ tiêu về tâm lý: nói lên sự phù hợp của giải pháp thiết kế với tâm lý và thói quen của người lao động;

–     Chi phí cho biện pháp cải thiện điều kiện lao động.

b) Các chỉ tiêu về an toàn lao động

+ Trình độ áp dụng các thiết bị báo động về an toàn lao động, chi phí các biện pháp an toàn trang bị bảo hộ lao động;

+ Tính ổn định, vững chắc của máy móc, kết cấu;

+ Mức đảm bảo quy định về chống cháy nổ, lối thoát cho người, chống động đất, thiên tai;

+ Chi phí bỏ ra cho các biện pháp an toàn.

c) Các chỉ tiêu về bảo vệ môi trường sinh thái

–     Đối với khâu xây dựng: các chỉ tiêu về bảo vệ đất đai, rừng cây, công trình hiện có, mức cải thiện hay phá hoại môi trường hiện có do công trình gây nên, chi phí cho việc xây dựng công trình bảo vệ môi trường;

–     Đối với khâu vận hành công trình: các chỉ tiêu về chất thải độc hại, tác hại đến mùa màng, đất đai nông nghiệp, nguồn lợi thuỷ sản và sức khoẻ con người v.v.

d) Các chi tiêu thẩm mỹ công nghiệp

+ Các chỉ tiêu thẩm mỹ bên ngoài như hình khối, tỷ lệ, nhịp điệu, quy mô và sự hài hoà với môi trường xung quanh;

+ Các chỉ tiêu thẩm mỹ bên trong như không gian, bố cục hợp lý, màu sắc, chiếu sáng V.V..

3.5.1.      Hệ chỉ tiêu đánh giá giải pháp thiết kế của các công trình nhà ở và phục vụ công cộng

Các công trình nhà ở và phục vụ công cộng theo tính chất đầu tư thường chia làm hai loại:

– Loại nhà không kinh doanh thu lợi nhuận, lấy chất lượng phục vụ là chính (nhà ở tập thể, ký túc xá, trường học, công trình hành chính sự nghiệp, y tế, giáo dục, văn hoá v.v…).

–     Loại nhà có kinh doanh thu lợi nhuận (nhà cho thuê, nhà hát, công trình thể thao v.v..).

Hệ chỉ tiêu đánh giá thiết kế nhà ở và phục vụ công cộng cũng được chia làm ba nhóm lớn tương tự như hệ chỉ tiêu đánh giá công trình công nghiệp nhưng đơn giản hơn, phần .thiết bị công nghệ không đáng kể, phần lớn lấy chất lượng sử dụng là chính.

Tổng chi phí sử dụng kết cấu và chi phí sử dụng kết cấu tính cho tất cả tuổi thọ kết cấu

a) Chỉ tiêu xây dựng kết cấu gồm:

–      Giá trị dự toán công tác xây lắp kết cấu (có kể đến hiệu quả do rút ngắn thời gian xây dựng);

–      Giá trị dự toán công tác xây lắp tính cho một đơn vị sử dụng tổng hợp được xác định theo phương pháp chỉ tiêu tổng hợp không đơn vị đo (nếu giá trị sử dụng cửa các phương án kết cấu khác nhau);

–      Nhu cầu về ngoại tệ;

–      Trọng lượng và thời gian xây dựng kết cấu.

b) Chỉ tiêu sử dụng kết cấu:

–      Chí phí bảo quản sửa chữa kết cấu;

–      Chi phí điều hòa nhiệt độ (đảm bảo vi khí hậu) công trình có liên quan đến kết cấu;

c)  Tổng chi phí sử dụng kết cấu và chi phí sử dụng kết cấu tính cho tất cả tuổi thọ kết cấu.

d) Các chỉ tiêu về giá trị sử dụng có liên quan trực tiếp đến kinh tế của kết cấu:

–     Các chỉ tiêu về tính chất vật liệu của kết cấu như: trọng lượng, tuổi thọ (tính bền), a tính chống xâm thực của môi trường, tính ổn định, chịu lửa, cách âm, cách ẩm, cách V nhiệt v.v…;

–      Các chỉ tiêu về tính công nghệ của giải pháp kết cấu như mức thống nhất hoá của- kết cấu về kích thước, trọng lượng của các bộ phận riêng lẻ, vật liệu và công nghệ chế tạo,dễ dàng sửa chữa, cải tạo, thay thế.

B3. Các chỉ tiêu đánh giá tổng mặt bằng xí nghiệp được xây dựng

a) Nhóm chỉ tiêu thuộc giai đoạn xây dựng:

–      Các chỉ tiêu về sử dụng đất đai như: hệ số mật độ xây dựng (tỷ số diện tích các công trình có mái trên tổng diện tích mặt bằng xây dựng), hệ số sử dụng đất đai (bằng tỷ lệ giữa diện tích các công trình có mái và không có mái so với tỏng diện tích), 56 ha diện tích xây dựng tính cho một đơn vi công suất của nhà máy;

– Các chỉ tiêu chi phí cho giai đoạn xây dựng như: khối lượng và chi phí san lắp mặt bằng tính chung và tính cho một đơn vị công suất, tỷ lè của chi phí này so với tổng chi phí xây lắp, độ dài các loại đường sá, đường ống, đường dày tính cho một ha đất xây dựng và cho một đơn vị công suất, tỷ trọng chi phí của các loại đường này trong tổng chi phí.

b)         Nhóm chỉ tiêu chi phí cho giai đoạn vân hành công trình T- – Chỉ tiêu vận chuyển nội bộ nhà máy trong quá trình sản xuất: nn – Chỉ tiêu bảo quản, sửa chữa các loại đường đi, đường ống và đường dày. Các chi phí này tính cho một đơn vị công suất và tính theo tỷ lệ so với chi phí vận hành chung cả năm.

B4. Các chỉ tiêu đánh giá địa điểm xây dựng

a)  Các chỉ tiêu thuộc về giai đoạn xây dựng:

Các chỉ tiêu này giống trường hợp đánh giá tổng mật bằng công trình trừ phần chi tiêu sử dụng đất đai. Ngoài ra còn thêm các chỉ tiêu nhu: chi phí cho mạng đường đi, đường ống, đường dây để nối với mạng lưới quốc gia; chi phí cho nhà ở và các cơ sò phục vụ công nhân khác của nhà máy (nếu có), tiết kiệm do tận dụng mọi nguồn lực của địa phương cho việc xây dựng công trình, chi phí vân chuyển vật tư, xe máy và lao động đến công trường, chi phí xây dựng các công trình bảo vộ môi trường, thòi gian san lấp và xử lý nền móng.

b) Các chi phí liên quan đến khâu vận hành công trình:

–       Chi phí vận chuyển nguyên vật liệu đến nhà máy và chi phí vận chuyên thành phẩm đến nơi tiêu thụ;

–       Chi phí bảo quản sửa chữa công trình có liên quan đến địa điểm;

–   Chi phí vận chuyển công nhân đến nơi làm việc (nếu có);

–   Mức bảo đảm các nguồn nguyên vật liệu, điện, nước cho sản xuất;

–   Khả năng dễ dàng tiêu thụ sản phẩm.

B5. Các chỉ tiêu đánh giá, các giải pháp trang thiết bị phục vụ cho việc sử dụng công trình

Các trang thiết bị bao gồm: thang máy, thiết bị điều hoà vi khí hậu, thiết bị điện nước)v.v.. Các trang thiết bị này chia làm hai nhóm chỉ tiêu:

–   Các chỉ tiêu liên quan đến mua sắm, lắp đặt ban đầu, thời gian lắp đặt;

–    Các chỉ tiêu thuộc khâu vận hành sử dụng, nhất là chỉ tiêu chi phí sử dụng tính cho một đơn vị sản phẩm của thiết bị;

– Các chỉ tiêu về giá trị sử dụng như: công suất, độ bền, tuổi thọ, độ tin cậy, trình độ hiện đại, mức tiện nghi sử dụng, tính công nghệ V.V..

Các chỉ tiêu kinh tế đánh giá giải pháp thiết kế chung

A – Các chỉ tiêu kinh tế đánh giá giải pháp thiết kế chung

a)Các chi tiêu hiệu quả kinh tế (chỉ tiêu kinh tế tổng hợp):

–     Các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế chủ yếu bao gồm:

Nhóm chỉ tiêu tĩnh như: Chi phí cho một đơn vị sản phẩm, lợi nhuận cho một sản phẩm, mức doanh lợi của đồng vốn đầu tư, thời gian thu hồi vốn nhờ lợi nhuận hoặc nhờ lợi nhuận và khấu hao cộng lại.

Nhóm chỉ tiêu dộng như: hiệu số thu chi, mức thu lợi…

–     Các chi tiêu hiệu quả kinh tế bổ sung bao gồm: nâng suất một đồng vốn tính theo giá trị sản lượng, năng suất lao động, hệ số lôi cuốn lao động dư thừa, lôi cuốn tài nguyên thiên nhiên và công suất dư thừa vào hoạt động, hiệu quả về mặt nhập khẩu V.V..

b)   Các chì tiêu vể giá trị sử dụng có liên quan trực tiếp đến tính kinh tế của phương án:

–     Công suất của mỗi phương án tính chung và tính riêng cho một đơn vị m2 xây dựng;

–     Tuổi thọ của phương án;

–     Chất lượng sản phẩm.

c) Các chỉ tiêu chi phí chủ yếu:

–     Cho khâu xây dựng công trình gồm: tổng vốn đầu tư (cho xây lắp, mua ấm thiết bị và đầu tư khác), suất vốn đầu tư, nhu cầu ngoại tệ, các chi phí hiện vật quan trọng cho một số thiết bị máy móc, vật tư quý hiếm, năng lượng, nhân lực, thời gian thiết kế Và thời gian xây dựng v.v… chi phí xây lắp tính cho các đơn vị đo khác nhau của công trình.

– Cho khâu vận hành gồm: giá thành một đơn vị sản phẩm, giá cả sản phẩm; chi phí tính theo hiện vật cho một số vật quý hiếm, nhu cầu ngoại tệ cho khâu vận hành.

d) Các chỉ tiêu về tổ chức sản xuất của nhà máy được xây dựng: bao gồm các chỉ tiêu đặc trưng cho hình thức chuyên môn hoá, tập trung hoá, hợp tác hoá của nhà máy với các xí nghiệp khác và trong nội bộ xí nghiệp.

B – Các chỉ tiêu đánh giá giải pháp thiết kế bộ phận

BI. Các chỉ tiêu đánh giá giải pháp mặt bằng – hình khối

a)Các chỉ tiêu vé kích thước, diện tích và khối tích xây dựng:

–      Các chỉ tiêu kích thước nhà, số nhịp, số tầng;

–      Tỷ lệ các loại diện tích làm việc, diện tích phụ, diện tích mặt cắt ngang kết cấu của tường, cột so với tổng diện tích xây dựng tính cho mọi tầng. Diện tích làm việc (diện tích sản xuất) bao gồm: diện tích để đật thiết bị máy móc sản xuất, diện tích cho người công nhân thao tác theo tiêu chuẩn quy định. Diện tích phụ bao gồm: diện tích cho giao thông nội bộ xưởng, hành lang, phòng đệm, cầu thang, diện tích cho thiết bị vệ sinh, thiết bị điện nước và hơi, diện tích cho vật liệu, kho thành phẩm, kho phế liêu, diện tích văn phòng và sinh hoạt công cộng của nhà máy;

–      Tỷ lệ giữa diện tích làm việc và diện tích có ích (bao gồm diện tích làm việc và diện tích phụ);

– Tỷ lệ giữa diện tích mặt cắt ngang kết cấu và diện tích xây dựng;

–      Tỷ lệ giữa chu vi nhà và diện tích xây dựng;

– Hệ số hình khối xây dựng bằng tỷ số giữa khối tích xây dựng và tổng diện tích làm việc;

–      Hệ số hình khối xây dựng hữu ích bằng tỷ số giữa khối tích xây dựng có ích và tổng diện tích làm việc. Khối tích xây dựng hữu ích bằng khối tích xây dựng trừ đi khối :ích kết cấu và không gian vô ích nếu có.

–      Hệ số giữa khối tích xây dựng hữu ích và khối tích xây dựng chung.

b)  Các chỉ tiêu đặc trưng cho hiệu quả của giải pháp mặt bằng – hình khối đối với sản xuất:

– Số m2 diện tích làm việc tính cho một đơn vị công suất hàng nè, cho một máy chính, cho một công nhân;

–      Số m3 khối tích xây dựng (và khối tích xây dựng hữu ích) tính cho một đơn vị công suất, cho một máy chính, cho một đầu công nhân.

c)   Các chỉ tiêu chi phí phản ánh tính hợp lý của giải pháp mặt bằng hình khối:

– Giá trị dự toán công tác xây lắp cho 1m2 diện tích xây dựng, 1m2 diện tích làm việc, 1m3 khối tích xây dựng và cho một đơn vị công suất của công trình;

–      Chi phí vân hành công trình như chi phí cho năng lượng, sửa chữa, bảo quản, chi phí cho đảm bảo vi khí hậu công trình, cho điện, cấp thoát nước V.V.. tính cho 1m2 diện tích xây dựng, 1m2 diện tích làm việc, 1m3 khối tích xây dựng và cho một đơn vị công suất.

Ghi chú: quan niệm về các loại diện tích như sau:

+ Diện tích khu đất của dự án: là diện tích mặt bằng khu đất thuộc quyền sử dụng của dự án (chủ đầu tư) kể cả nhánh đường sắt.

+ Diện tích xây dựng của dự án là: tổng diện tích xây dựng của các hạng mục công trình như: các ngôi nhà kể cả cầu cạn, các công trình giao thông, kho ngầm, tầng hầm, bể chứa, sân bãi, kho ngoài trời V.V.. Diện tích xây dựng của hạng mục công trình tính bằng giới hạn chu vi ngoài của các công trình (kể cả hè, rãnh).

+ Diện tích sử dụng: là tổng diện tích thông thuỷ của các công trình kể trên.

B2. Các chỉ tiêu đánh giá giải pháp kết cấu

Khái niệm về chất lượng và hiệu quả kinh tế của giải pháp thiết kế

3.5. ĐÁNH GIÁ CÁC GIẢI PHÁP THIÊT KẾ VÊ MẶT KINH TẾ

3.5.1.   Khái niệm về chất lượng và hiệu quả kinh tế của giải pháp thiết kế

Chất lượng của giải pháp thiết kế công trình xây dựng là tập hợp những tính chất của công trình được thiết kế thể hiện được độ thoả mãn những nhu cầu được đề ra trước cho nó trong những điều kiện xác định về kinh tế, kỹ thuật, xã hội.

Hiệu quả kinh tế của giải pháp thiết kế thể hiện ở một loạt các chỉ tiêu đã quy định khi lập dự án khả thi nhưng chính xác hơn và các giải pháp đã được thiết kế cụ thể và sát hơn.

Tuy nhiên trong khâu thiết kế khi đánh giá hiệu quả kinh tế nên chú ý loại bỏ các ảnh hưởng của quan hệ cung cầu của thị trường khi tính toán các chỉ tiêu so sánh vì nó không phản ánh bản chất ưu việt của phương án kỹ thuật về mật kinh tế do chính phương án đưa ra) Do đó các chỉ tiêu về chi phí khi đánh giá các giải pháp thiết kế cần được coi trọng hơn bên cạnh chỉ tiêu lợi nhuận. Mặt khác, cần chú ý đến các chỉ tiêu chi phí cho bản thân việc lập đồ án thiết kế.

3.5.2.  Các phương pháp đánh giá các giải pháp thiết kế về mặt kinh tế

Có nhiều phương pháp đánh giá về mặt kinh tế của một giải pháp thiết kế như: đánh giá về mặt kinh tế các phương án mới và phương án hiện có; giữa các phương án tự làm và nhờ nước ngoài; giữa các phương án có cùng chất lượng sử dụng và khác chất lượng sử dụng; giữa xây mới và cải tạo; đánh giá theo tiêu chuẩn thông thường hay tiêu chuẩn đặc biệt. Tuỳ theo từng yêu cầu của dự án mà sử dụng các phương pháp cho phù hợp:

  1. Phương pháp dùng một vài chỉ tiêu kinh tế tổng hợp kết hợp với một hệ thống chi tiêu bổ sung

Phương pháp này dùng phổ biến và trong bước thiết kế cụ thé các chỉ tiêu này được tính toán chính xác hơn.

Các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp bao gồm:

Nhóm chỉ tiêu tĩnh như: Chi phí cho một đơn vị sản phẩm, lợi nhuận cho một sản phẩm, mức doanh lợi của đồng vốn đầu tư, thời gian thu hồi vốn nhờ lợi nhuận hoặc nhờ lợi nhuận và khấu hao cộng lại.

Nhóm chỉ tiêu động như: Hiệu số thu chi, mức thu lợi nội tại, tỉ số thu chi.

  1. Phương pháp dùng chỉ tiêu không đơn vị đo đề xếp hạng phương án

Phương pháp này thường dùng để đánh giá các công trình dân dụng có chất lượng sử dụng khác nhau, các công trình không thu lợi nhuận và chỉ lấy tiêu chuẩn chất lượng sử dụng là chính cho các công trình bảo vệ môi trường, cho việc đánh giá các giải pháp kết cấu riêng rẽ và cho việc chấm giải thi đồ án thiết kế.

  1. Phương pháp giá trị – giá trị sử dụng

Phương pháp này thích hợp để đánh giá các công trình về mặt kinh tế nhưng có chất lượng sử dụng khác nhau, các công trình lấy chất lượng sử dụng là chính (không thu lợi), cho công trình bảo vệ môi trường, cho việc đánh giá các giải pháp kết cấu riêng rẽ.

  1. Phương pháp toán học

Phương pháp này sử dụng trong mọi phương pháp đánh giá. Phương pháp toán học gồm: toán quy hoạch tuyến tính, quy hoạch động; lí thuyết tối ưu; lí thuyết trò chơi; lí thuyết mô phỏng V.V.. Trong phương pháp này hàm mục tiêu thường lấy là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp.

Trong các phương án trên khi tiến hành đánh giá cần lựa chọn đơn vị đo cho phù hợp:

Đơn vị đo có thể phân thành đơn vị đo tính toán và đơn vị đo giá trị sử dụng. Ví dụ: với công trình nhà ở thì căn hộ gia đình là đơn vị đo giá trị sử dụng, còn m diện tích ở hay xây dựng là đơn vị đo tính toán; nhưng trong công trình công nghiệp thì đơn vị đo giá trị sử dụng là các nhà máy, phân xưởng với các công suất nhất định, còn đơn vị đo tính toán ở đây là cái, tấn, mét V.V..

Khi cần lựa chọn phương án thì việc chọn đúng đơn vị đo quyết định tới độ chính xác của phương án chọn. Ví dụ: khi so sánh kết cấu bao che thì đơn vị đo là m2 hợp lí hơn là m3, với các phương án mái dốc thì đơn vị đo là m2 hình chiếu sẽ hợp lí hơn m2 của mái dốc V.V..

3.5.3.      Các điều kiện bảo đảm tính có thể so sánh của các phương án

Để đảm bảo tính có thể so sánh được của các phương án cần tuân theo những nguyên tắc sau:

+ Khi cần so sánh nhân tố nào thì chỉ nhân tố đó thay đổi để xem xét, các nhân tố khác phải giữ nguyên. Nếu không được thì bắt buộc phải sử dụng phương pháp giá trị giá trị sử dụng.

+ Các chỉ tiêu đưa ra so sánh cần cố đủ cơ sở khoa học và dựa trên một phương pháp thống nhất.

+ Khi so sánh phải chú ý nhân tố thời gian, nghĩa là phải quy dẫn các chi phí bỏ ra ở các thời điểm khác nhau về cùng một thời điểm tính toán.

3.5.4.  Hệ chỉ tiêu đánh giá giải pháp thiết kế của các công trình công nghiệp

Các chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật của giải pháp thiết kế phản ánh tính hợp lý, kinh tế của phương án thiết kế. Do đó người ta dùng hệ thống các chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật để đánh giá, so sánh và lựa chọn các phương án thiết kế. Thông qua các chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật này để kiểm tra việc thực hiện chủ trương phân phối vốn đầu tư, chính sách kỹ thuật và quy mô công trình.

  1. Nhóm chỉ tiêu kinh tế

Yêu cầu về quy cách hồ sơ thiết kế xây dựng công trình

–         Các tiêu chuẩn xây dựng và chỉ dẫn kỹ thuật được áp dụng;

–         Các yêu cầu khác của chủ đầu tư.

2. Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công bao gồm:

–        Thuyết minh phải giải thích đầy đủ các nội dung mà bản vẽ không thể hiện được để người trực tiếp thi công xây dựng thực hiện theo đúng thiết kế;

–        Bán vẽ phải thể hiện chi tiết tất cả các bộ phận của công trình, các cấu tạo với đầy’ đủ các kích thước, vật liệu và thông số kỹ thuật để thi công chính xác và đủ điều kiện để lập dự toán thi công xây dựng công trình;

Thuyết minh tính toán dự toán thi công xây dựng công trình.

3.4 THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT THIẾT KẾ, DỰ TOÁN, TỔNG DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

3.4.1. Yêu cầu về quy cách hồ sơ thiết kế xây dựng công trình

–        Bản vẽ thiết kế xây dựng công trình phải có kích cỡ, tỷ lệ, khung tên và được thể hiện theo các tiêu chuẩn xây dựng. Trong khung tên từng bản vẽ phải có tên, chữ ký của người trực liếp thiết kế chủ trì thiết kế, chủ nhiệm thiết kế, người đại diện theo pháp luật của nhà thầu thiết kế và đầu của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình, trừ trường hợp nhà thầu thiết kế là cá nhân hành nghề độc lập.

–        Các bản thuyết minh, bản vẽ thiết kế, dự toán phải được đống thành tập hồ sơ thiết kế theo khuôn khố không những có danh mục, đánh số, ký hiệu để tra cứu và bảo quản lâu dài.

3.4.2.   Thấm định, phê duyệt thiết kế, dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình

  1. Thẩm định, phê duyệt

Chủ đầu tư tự tổ chức việc thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán, tổng dự toán đối với những công trình xây dựng phải lập dự án;

• Thiết kế bản vẽ thi công và dự toán của hạng mục, công trình trước khi đưa ra thi công phải được thẩm định, phê duyệt.

2. Nôi dung thẩm định thiết kế

■         Sự phù hợp với các bước thiết kế trước đã được phê duyệt;

  • Sự tuân thủ các tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng;

– Đánh giá mức độ an toàn công trình;

–         Sự hợp lý của việc lựa chọn dây chuyền và thiết bị công nghệ, nếu có;

  • Báo vê môi trường; phòng, chống cháy, nổ;
  1. Nội dung thẩm định dự toán, tống dự toán xáy dựng công trình

■         Sự phù hợp giữa khối lượng thiết kế và khối lượng dự toán;

-Tính đúng đắn của việc áp dụng các định mức kinh tế – kỹ thuật, định mức chi phí, đơn giá; việc vận dụng định mức, đơn giá, các chế độ, chính sách có liên quan và các khoản mục chi phí trong dự toán theo quy định;

-Xác định giá trị dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình.

4. Trường hợp chủ đầu tư không đủ điều kiện năng lực thẩm định

Trường hợp chủ đầu tư không đù điều kiện năng lực thẩm định thì được phép thuê các tổ chức, cá nhân tư vấn có đủ điều kiện năng lực để thẩm tra thiết kế, dự toán công trình làm cơ sở cho việc phê duyệt. Tuỳ theo yêu cầu của chủ đầu tư, việc thẩm tra thiết kế, dự toán, tổng dự toán có thể thực hiện đối với toàn bộ hoặc một phần các nội dung quy định tại khoản 2 và khoản 3 của Điều này.

5. Chi phí thẩm định, thẩm tra thiết kế, dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình

Chi phí thẩm định, thẩm tra thiết kế, dự toán, tổng dự toán xây dạng công trình được tính vào tổng mức đầu tư, tổng dự toán xây dựng công trình.

3.4.3. Nghiệm thu hồ sơ thiết kế xây dựng công trình

/, Sản phẩm thiết kế trước khi đưa ra thi công phải được chủ đầu tư nghiệm thu và xác nhận. Chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm về các bản vẽ thiết kế giao cho nhà thầu thi công xây dựng. Biên bản nghiệm thu hổ sơ thiết kế xây dựng công trình được lập theo mẫu quy định.

  1. Căn cứ nghiệm thu hồ sơ thiết kế xây dựng công trình

–  Hợp đồng giao nhận thầu thiết kế xây dựng công trình;

– Nhiệm vụ thiết kế, thiết kế các bước trước đó đã được phê duyệt;

–  Quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng;

–  Hổ sơ thiết kế xây dựng công trình gồm thuyết minh, bản vẽ thiết kế và dự toán, tổng dự toán.

  1. Nội dung nghiệm thu

–  Đánh giá chất lượng thiết kế;

–  Kiểm tra hình thức và số lượng hồ sơ thiết kế xây dựng công trình.

  1. Tùy theo tính chất, quy mô và yêu cầu của công trình xây dựng, chú đầu tư được thuê tư vấn có đủ diều kiện năng lực phù hợp với loại, cấp công trình để thực hiện thẩm định thiết kế và phải chịu trách nhiệm về kết quả thẩm định. Trường hợp thiết kế không bảo đảm yêu cầu theo hợp đồng thì nhà thầu thiết kế phải thiết kế lại và chịu mọi chi phí, kể cả chi phí thẩm tra thiết kế.
  2. Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật về chất lượng thiết kế xây dựng công trình và phải bồi thường thiệt hại khi sử dụng thông tin, tài liệu, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, giải pháp kỹ thuật, công nghệ không phù hợp gây ảnh hưởng đến chất lượng công trình xây dụng và các hành vi vi phạm khác gây ra thiệt hại.

3.4.4. Thay đổi thiết kế xây dựng công trình

  1. Thiết kế xây dựng công trình đã phê duyệt chỉ được phép thay đổi trong các trường hợp sau đây:

–  Khi dự án đầu tư xây dựng công trình được điều chỉnh có yêu cầu phải thay đổi thiết kế;

–  Trong quá trình thi công xây dựng công trình phát hiện thấy những yếu tố bất hợp lý nếu không thay đổi thiết kế sẽ ảnh hưởng đến chất lượng công trình, tiến độ thi công xây dựng, biện pháp thi công và hiệu quả đầu tư của dự án.

  1. Trường hợp thay đổi thiết kế bản vẽ thi công mà không làm thay đổi thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế cơ sở được duyệt thì chủ đầu tư hoặc nhà thầu giám sát thi công xây dựng của chủ đầu tư được sủa đổi thiết kế. Những người sửa đổi thiết kế phải ký tên, chịu trách nhiệm về việc sửa đổi của mình.

Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình

+ Thực hiện đúng hợp đồng đã ký kết;

+ Thẩm định, phê duyệt hoặc trình cơ quan có thẩm quyển thẩm định, phê duyệt thiết kế theo quy định của luật này;

+ Tổ chức nghiệm thu hồ sơ thiết kế;

+ Lưu trữ hồ sơ thiết kế;

+ Bồi thường thiệt hại khi đề ra nhiệm vụ thiết kế, cung cấp thông tin, tài liệu, nghiệm thu hồ sơ thiết kế không đúng quy định và các hành vi vi phạm khác gây thiệt hại do lỗi của mình gây ra;

+ Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

2. Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình

a) Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình có các quyền sau đây:

–     Từ chối thực hiện các yêu cầu ngoài nhiệm vụ thiết kế;

–     Yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ cho công tác thiết kế;

–     Quyền tác giả đối với thiết kế công trình;

–     Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

b)    Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình có các nghĩa vụ sau đây:

+ Chỉ được nhận thầu thiết kế xây dựng công trình phù hợp vói điều kiện nâng lực hoạt động thiết kế xây dựng công trình, năng lực hành nghề thiết kế xây dựng công trình;

+ Thực hiện đúng nhiệm vụ thiết kế, bảo đảm tiến độ và chất lượng;

+ Chịu trách nhiệm về chất lượng thiết kế do mình đảm nhận;

+ Giám sát tác giả trong quá trình thi công xây dựng;

+ Lập nhiệm vụ khảo sát xây dựng phục vụ cho công tác thiết kế phù hợp với yêu cầu từng bước thiết kế;

+ Không được chỉ định nhà sản xuất vật liệu, vật tư và thiết bị xây dựng công trình lằm vụ lợi;

+ Mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp;

+ Bồi thường thiệt hại khi đề ra nhiệm vụ khảo sát, sử dụng thông tin, tài liệu, tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng, các giải pháp kỹ thuật, công nghệ không phù hợp gây ảnh hưởng đến chất lượng công trình và các hành vi vi phạm khác gây thiệt hại do lỗi của mình gây ra;

+ Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

3.2.   NỘI DUNG HỒ sơ THIÊT KẾ VÀ CÁC VĂN KIỆN KINH TẾ KÈM THEO

3.3.1.   Nội dung hồ sơ thiết kế cơ sở

  1. Nội dung thiết kế cơ sở gồm thuyết minh và bản vẽ, bảo đảm thể hiện được các phương án thiết kế, là căn cứ để xác định tổng mức đầu tư và triển khai các bước thiết kế tiếp theo.
  1. Phần thuyết minh thiết kế cơ sở gồm các nội dung:

– Đặc điểm tổng mật bằng, phương án tuyến công trình đối với công trình xây dựng theo tuyến; phương án kiến trúc đối với công trình có yêu cầu kiến trúc; phương án và sơ đồ công nghệ đối với công trình có yêu cầu công nghệ;

–                Kết cấu chịu lực chính của công trình; phòng chống cháy, nổ; bảo vệ môi trường; hệ thống kỹ thuật và hệ thống hạ tầng kỹ thuật công trình, sự kết nối với các công trình hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào;

–     Mô tả đặc điểm tải trọng và các tác động đối với công trình;

– Danh mục các quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng;

–   Thuyết minh tính toán tổng mức đầu tư.

  1. Phần bản vẽ thiết kế cơ sở được thể hiện với các kích thước chủ yếu, gồm:

–   Bản vẽ tổng mặt bằng, phương án tuyến công trình đối với công trình xây dựng theo tuyến;

A – Bản vẽ thể hiện phương án kiến trúc đối với công trình có yêu cầu kiến trúc;

–   Sơ đồ công nghệ đối với công trình có yêu cầu công nghệ;

–   Bản vẽ thể hiện kết cấu chịu lực chính của công trình; bản vẽ hệ thống kỹ thuật và hệ thống hạ tầng kỹ thuật công trình.

3.3.2.   Nội dung hồ sơ thiết kế kỹ thuật – tổng dự toán

– Căn cứ để lập thiết kế kỹ thuật

–   Nhiệm vụ thiết kế, thiết kế cơ sở trong dự án đầu tư xây dụng công trình được phê duyệt;

–   Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng bước thiết kế cơ sở, các số liệu bổ sung về khảo sát xây dựng và các điều kiện khác tại địa điểm xây dựng phục vụ bước thiết kế kỹ thuật;

–   Các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng;

–   Các yêu cầu khác của chủ đầu tư.

  1. Hồ sơ thiết kế kỹ thuật

Hồ sơ thiết kế kỹ thuật phải phù hợp với thiết kế cơ sờ và dự án đầu tư xây dựng được duyệt, nội dung hồ sơ thiết kế kỹ thuật – tổng dự toán bao gồm:

–   Thuyết minh gồm các nội dung theo quy định tại Nghị định của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công Lình, nhưng phải tính toán lại và làm rõ phương án lựa chọn kỹ thuật sán xuất, dây chuyền công nghệ, lựa chọn thiết bị, so sánh các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, kiểm tra các số liệu làm căn cứ thiết kế; các chỉ dẫn kỹ thuật; giải thích những nội dung mà bản vẽ thiết kế chưa thể hiện được và các nội dung khác theo yêu cầu của chủ đầu tư;

–   Bản vẽ phải thể hiện chi tiết về các kích thước, thông số kỹ thuật chủ yếu, vật liệu chính đảm bảo đủ điều kiện để lập dự toán, tổng dự toán và lập thiết kế bản vẽ thi công công trình xây dựng;

–   Thuyết minh tính toán dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình.

3.3.3.   Nội dung hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công – dự toán

– Căn cứ để lập thiết kế bản vẽ thi công

–   Nhiệm vụ thiết kế do chủ đầu tư phê duyệt đối với trường hợp thiết kế một bước; thiết kê cơ sở được phê duyệt đối với trường hợp thiết kế hai bước; thiết kế kỹ thuật được phê duyệt đối với trường hợp thiết kế ba bước;

Tài liệu làm căn cứ để thiết kế công trình xây dựng

3.2.1.  Tài liệu làm căn cứ để thiết kế công trình xây dựng

Tài liệu hợp pháp dùng để thiết kế:

Các tài liệu về khảo sát xây dụng, khí tượng thuỷ văn và các văn bản pháp lý có liên quan;

– Thiết kế cơ sở;

–   Danh mục quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng; Việc thiết kế xây dựng phải tuân theo quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng do Nhà nước ban hành.

Nếu áp dụng quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng của nước ngoài thì phải được

Bộ Xây dựng chấp thuận bằng văn bản.

7 Các quy định về kiến trúc, quy hoạch xây dựng.

Các tài liệu khi dùng để thiết kế xây dựng các công trình phải do tổ chức có tư cách pháp lý về các lĩnh vực trên cung cấp.

Tài liệu thiết kế được lập cho tùng công trình bao gồm: thuyết minh, các bản vẽ thiết kế, dự toán xây dựng công trình; biên bản nghiệm thu thiết kế, khảo sát; báo cáo thẩm tra thiết kế. thẩm tra dự toán nếu có.

3.2.2.   Tổ chức công tác thiết kế xây dựng công trình

+ Công tác thiết kế phải do tổ chức, cá nhân có chuyên môn thực hiện. Tuỳ điều kiện cụ thể của dự án, chủ đầu tư có thể ký hợp đổng với các tổ chức tư vấn thiết kế hoặc nhà thầu xây dựng thực hiện các bước thiết kế theo quy định tại phần này;

+ Tổ chức thiết kế hoặc cá nhân có chuyên môn thiết kế phải có đăng ký hoạt động tư vấn tại cơ quan có thẩm quyền và chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng thiết kế, kết quả tính toán, an toàn kết cấu và sự ổn định của công trình (bao gồm cả tính chính xác của tiên lượng, dự toán);

+ Mỗi đồ án thiết kế phải có người chủ trì thiết kế, đồ án thiết kế lớn (nhóm A, B) phải có chủ nhiệm đồ án, người chủ trì thiết kế hoặc chủ nhiệm đổ án phải chịu trách nhiệm cá nhân về chất lượng và tính đúng đắn của đồ án thiết kế, giải pháp kỹ thuật nêu ra và tiên lượng thiết kế;

+ Tổ chức thiết kế phải thực hiện công tác giám sát tác  giả  trong suốt quá trình thi công xây lắp, hoàn thiện và nghiệm thu công trình;

+ Nghiêm cấm tổ chức thiết kế nhận thầu thiết kế quá phạm vi đã đãng ký hoặc mượn danh nghĩa của các tổ chức thiết kế khác dưới bất kỳ hình thức nào.

3.2.3.   Các loại hình tổ chức dịch vụ – kinh doanh thiết kế xây dựng công trình

Tuỳ theo cách quan niệm mà các loại hình tổ chức dịch vụ – kinh doanh thiết kế được phân ra các loại sau:

–  Trên góc độ pháp lý có: các doanh nghiệp dịch vụ thiết kế của Nhà nước, của tập thể hay tư nhân dưới các hình thức như công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần V.V..

– Trên góc độ chuyên môn hoá có: các doanh nghiệp thiết kế chuyên môn hoá theo ngành sản xuất và chủng loại công trình (như doanh nghiệp thiết kế công trình giao thông, thiết kế công trình công nghiệp hoá dầu V.V..) hay chuyên môn hoá theo giai đoạn thiết kế (như thiết kế dây chuyền công nghệ sản xuất, thiết kế quy hoạch, thiết kế kiến trúc, thiết kế kết cấu xây dựng, thiết kế các hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật trong nhà và xung quanh nhà, thiết kế tổ chức thi công v.v..).

Thông thường hai loại chuyên môn hoá trên thường được kết hợp với nhau. Trong nhiều trường hợp các tổ chức thiết kế phải đa năng hoá đến một mức độ nhất định cho phù hợp với yêu cầu của thị trường. Loại công ty tư vấn đầu tư và xây dựng là một loại doanh nghiệp có nhiều chức năng, trong đó có các công việc chuyên lập dự án đầu tư, thiết kế và thay mặt Chủ đầu tư giám sát việc thực hiện xây dựng công trình.

3.2.4.       Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư và doanh nghiệp thiết kế xây dựng công trình

Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư xây dựng công trình trong việc thiết kế xây dựng công trình

a)   Chủ đầu tư xây dựng công trình trong việc thiết kế xây dựng công trình có các quyền sau đây:

–     Được tự thực hiện thiết kế xây dựng công trình khi có đủ điều kiện năng lực hoạt động thiết kế xây dựng công trình, nâng lực hành nghề phù hợp với loại, cấp công trình;

–     Đàm phán, ký kết và giám sát việc thực hiện hợp đồng thiết kế;

–     Yêu cầu nhà thầu thiết kế thực hiện đúng hợp đồng đã ký kết;

–     Yêu cầu sửa đổi, bổ sung thiết kế;

–     Đình chỉ thực hiện hoặc chấm dứt hợp đồng thiết kế xây dựng công trình theo quy định của pháp luật;

–     Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

b)   Chủ đầu tư xây dụng công trình thiết kế xây dựng công trình có các nghĩa vụ sau đây:

+ Lựa chọn nhà thầu thiết kế xây dựng công trình trong trường hợp  không đủ điều kiện năng lực hoạt động thiết kế xây dựng công trình, năng lực hành nghề phù hợp để tự thực hiện;

+ Xác định nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình;

+ Cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu cho nhà thầu thiết kế;

Ý nghĩa của công tác thiết kế trong xây dựng

3.1.1.    Ý nghĩa của công tác thiết kế

Chất lượng công tác thiết kế có vai trò quan trọng, quyết định hiệu quả của vốn đầu tư. Trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư, chất lượng thiết kế quyết định việc sử dụng vốn đầu tư tiết kiệm, hợp lý, kinh tế hay chưa) Trình độ kỹ thuật và năng lực sản xuất (năng lực phục vụ) của tài sản cao hay thấp.

Trong giai đoạn thực hiện đầu tư, chất lượng công tác thiết kế có ảnh hưởng lớn đến chất lượng công trình tốt hay chưa tốt, điều kiện thi công thuận lợi hay khó khăn, tốc độ thi công nhanh hay chậm, giá thành công trình hợp lý hay không V.V..

Trong giai đoạn kết thúc đầu tư, chất lượng thiết kế có vai trò chủ yếu quyết định việc khai thác, sử dụng công trình an toàn, thuận lợi hay nguy hiểm khó khăn. Chất lượng sản phẩm sản xuất ra cao hay thấp, giá thành sản phẩm hợp lý hay đắt, khả năng cạnh tranh cúa sản phẩm, tuổi thọ của công trình có đảm bảo yêu cầu đã đề ra trong dự án không.

Tóm lại, thiết kế xây dựng là khâu quan trọng hàng đầu trong hoạt động đầu tư XDCB. nó có vai trò chủ yếu quyết định hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án đầu tư. Đổng thời thiết kế xây dựng góp phần tạo ra môi trường mới, một khống gian thiên nhiên mới thoả mãn yêu cầu sản xuất, sinh hoạt và đời sống của con người về mặt vật chất và tinh thẩn.

Thực hiện các yêu cầu nêu trên, công tác thiết kế cần phải tránh tiêu chuẩn quá cao, quy mô quá lớn, chiếm đất quá nhiều, đổi mới quá gấp.

3.2.    TỔ CHỨC CÔNG TÁC THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

3.2.1.    Những nguyên tắc thiết kế xây dựng công trình

–    Giải pháp thiết kế phải cụ thể hoá tốt nhất chủ trương đầu tư thể hiện ở bản dự án khả thi của chủ đẩu tư;

–    Giải pháp thiết kế phải phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và đường lối phát triển chung của đất nước, có vận dụng tốt kinh nghiệm của nước ngoài;

–    Khi lập phương án thiết kế phải xem xét toàn diện các mặt kỹ thuật, kinh tế – tài chính, thẩm mỹ, bảo vệ môi trường, an ninh quốc phòng. Phải chú ý tới khả năng cải tạo và mở rộng sau này;

–    Khi lập dự án các phương án thiết kế phải giải quyết tốt mối quan hệ giữa các mặt: tiện nghi, bền chắc, kinh tế và mỹ quan;

–    Phải tôn trọng trình tự chung của quá trình thiết kế phương án là trước hết phải đi từ các vấn để chung và sau đó mới đi vào giải quyết các vấn để cụ thể;

–   Phải đảm bảo tính đổng bộ và hoàn chỉnh của giải pháp thiết kế, đảm bảo mối quan hệ ăn khớp giữa các bộ phận của thiết kế, giữa thiết kế và thực hiện xây dựng trên thực tế;

–   Phải dựa trên các tiêu chuẩn, định mức và thiết kế có cơ sở khoa học và tiến bộ, xác đinh đúng mức độ hiện đại của công trình xây dựng;

–   Phải lập một số phương án để so sánh và lựa chọn phương án tối nhất. Tận dụng các thiết kế mẫu để giảm chi phí thiết kế;

–   Phải cố gắng rút ngắn thời gian thiết kế để công trình thiết kế xong khỏi bị lạc hậu.

3.2.2.  Trình tự thiết kế xây dựng công trình

Dự án đầu tư xây dựng công trình có thể gồm một hoặc nhiều loại công trình với một hoặc nhiều cấp công trình khác nhau theo quy định tại Nghị định Quản lý chất lượng công trình xây dựng. Tuỳ theo quy mô, tính chất của công trình xây dựng, việc thiết kế xây dựng công trình có thể được thực hiện theo một bước, hai bước hoặc ba bước như sau:

–   Thiết kế một bước là thiết kế bản vẽ thi công áp dụng đối với công trình chỉ lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật xây dụng công trình;

–   Thiết kế hai bước bao gồm bước thiết kế cơ sở và thiết kế bản vẽ thi công áp dụng đối với công trình quy định phải lập dự án;

–   Thiết kế ba bước bao gồm bước thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công áp dụng đối với công trình quy định phải lập dự án và có quy mô là cấp đặc biệt, cấp I và công trình cấp II có kỹ thuật phức tạp do người quyết định đầu tư quyết định.

Trường hợp thực hiện thiết kế hai bước hoặc ba bước thì các bước thiết kế tiếp theo phải phù hợp với bước thiết kế trước đã được phê duyệt.

Đối với những công trình đơn giản như hàng rào, lớp học, trường học, nhà ở thì có thể sử dụng thiết kế mẫu, thiết kế điển hình do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành để triển khai thiết kế bản vẽ thi công.

Thiết kế xây dựng phải tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và phải được thể hiện trên các bản vẽ theo quy định. Thiết kế phải thể hiện được các khối lượng công tác xây dựng chủ yếu để làm cơ sở xác định chi phí xây dựng công trình.