Quyết toán và thanh lý hợp đồng xây dựng

  1. Quyết toán và thanh lý hợp đồng xây dựng

a)     Quyết toán hợp đồng xây dựng

Bên giao thầu và bên nhận thầu có trách nhiệm quyết toán hợp đồng xây dựng trong vòng 30 ngày sau khi bên nhận thầu hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng (trừ nghĩa vụ bảo hành công trình theo quy định) và đề nghị quyết toán hợp đồng.

Bên nhận thầu có trách nhiệm lập quyết toán hợp đổng gửi bên giao thầu. Quyết toán hợp đổng phải xác định rõ giá hợp đồng đã ký kết, giá đã thanh toán, giá được thanh toán và các nghĩa vụ khác mà bên giao thầu cần phải thực hiện theo quy định hợp đồng. Bên giao thầu có trách nhiệm kiểm tra và quyết toán với bên nhận thầu và chịu trách nhiệm về giá trị hợp đồng đã quyết toán.

Trong hợp đồng phải quy định trình tự. thủ tục, thời hạn giao nộp quyết toán nhung không quá 30 ngày, nội dung hồ sơ quyết toán hợp đồng, các biểu mẫu kèm theo (nếu có) cho việc quyết toán hợp đồng. Hồ sơ quyết toán hợp đồng do bên nhân thầu lập phù hợp với từng loại hợp đồng cụ thể trên nguyên tắc tài liệu đã có (biên bản nghiệm thu, hồ sơ thanh toán các giai đoạn) chỉ lập bảng thống kê, tài liệu nào chưa có thì làm mới. Nội dung chủ yếu của hồ sơ bao gồm:

Hồ sơ hoàn công (đối với hợp đồng thi công xây dựng công trình) đã được các bên xác nhận;

Các biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành;

Biên bản xác nhận khối lượng công việc phát sinh;

Biên bản nghiệm thu kết quả khảo sát xây dựng;

Biên bản nghiêm thu thiết kế xây dựng công trình;

Biên bản bàn giao công trình đưa vào sử dụng;

Bản xác định giá trị quyết toán hợp đồng đã được các bên xác nhận;

–     Các tài liêu khác có liên quan.

Ngay sau khi hoàn thành nghĩa vụ báo hành công trình theo các điều khoản trong hợp đồng đã ký kết, bên giao thầu (hoặc chủ đẩu tư) có trách nhiệm thanh toán khoản tiền giữ lại đẻ bảo hành công trình (nếu có) cho bên nhận thầu và thực hiện việc thanh lý hợp đổng chấm dứt trách nhiệm giữa các bên tham gia hợp đồng,

b)    Thanh lý hợp đồng xây dựng

Ngay sau khi bên nhận thầu đã hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng, các bên tham gia tiến hành thanh lý và chấm dứt hiệu lực của hợp đổng cũng như mọi nghĩa vụ có liên quan khác.

Việc thanh lý hợp đông phải được thực hiện xong trong thời hạn bốn mươi lăm (45) ngày kể từ ngày các bên tham gia hợp đồng hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng.

  1. Hiệu lực cửa hợp đồng

Hợp đồng xây dựng có hiệu lực kê từ ngày các bên tham gia hợp đồng ký kết hợp đồng trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.

6.1.5.    Thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình

  1. Thanh toán vốn đầu tư xây dựng công trình

Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị thanh toán và hồ sơ hợp đồng cơ quan cấp phát, cho vay vốn có trách nhiệm thanh toán vốn đầu tư theo đề nghị thanh toán của chủ đầu tư (hoặc đại diện hợp pháp của chủ đầu tư) trên cơ sở kế hoạch vốn được giao.

Chủ dầu tư (hoặc đại diện hợp pháp cứa chú đầu tư) chịu trách nhiệm trước pháp luật về giá trị để nghị thanh toán với tố chức cấp phát, cho vay vốn. Trong quá trình thanh toán vốn đầu tư xây dựng nếu phát hiện những sai sót, bất hợp lý vé giá trị đề nghị thanh toán cúa chú đầu tư (hoác đai diên hợp pháp của chủ đầu tư) thì các tổ chức cấp phát, cho vay vốn đáu tư phái thông báo ngay với chủ đầu tư để chủ đáu tư giải trình, bổ sung hoàn thiện hổ sơ

Chú đầu tư có quyển yêu câu bồi (hường hoặc kiện ra các toà án hành chính, kinh tế đòi bồi thường vè những thiệt hai do việc châm chề thanh toán của các tổ chức cấp phát, cho vay vốn đâu tư gây ra cho chủ đâu tư. Nghiêm cấm các tổ chức cấp phát, cho vay vốn đầu tư và chủ đầu tư tự đãi ra các quy định trái pháp luật trong việc thanh toán vốn đầu tư xây dưng.

  1. Quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình

Vốn đầu tư được quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp đã thực hiện cho đầu tư xây dựng công trình và đưa còng trình vào khai thác sử dụng. Chi phí hợp pháp là chi phí được thực hiện trong phạm vi thiết kế dự toán dã được phê duyệt phần điều chỉnh.

bổ sung hoặc là chi phí được thực hiện đúng với hợp đồng đã ký kết, phù hợp với các quy định của pháp luật. Đối với cấc công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước thì vốn đầu tư được quyết toán phải nằm trong giới hạn tổng mức đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Tuỳ theo quy mô, tính chất và thời hạn xây dựng công trình, chủ đầu tư có thể thực hiện quyết toán vốn đầu tư xây dựng từng hạng mục công trình hoặc toàn bộ công trình ngay sau khi hạng mục công trình, công trình hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng theo yêu cầu của người quyết định đầu tư.

Chủ đầu tư có trách nhiệm lập hồ sơ quyết toán vốn đầu tư công trình, hạng mục công trình hoàn thành để trình người quyết định đầu tư phê duyệt chậm nhất là 12 tháng đối với các dự án quan trọng quốc gia và dự án nhóm A, 9 tháng đối với dự án nhóm B và 6 tháng đối với dự án nhóm c kể từ khi công trình hoàn thành, dưa vào khai thác sử dụng. Sau sáu tháng kể từ khi có quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành, chủ đầu tư có trách nhiệm giải quyết công nợ, tất toán tài khoản của dự án tại cơ quan thanh toán, cho vay, cấp phát vốn đầu tư.

Đối với các công trình xây dựng sử đụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức thì chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện việc quyết toán vốn đầu tư theo quy định của Nhà nước và các quy định của Nhà tài trợ (nếu có).

Phân loại hợp đồng trong xây dựng

Người đại diện để ký kết và thực hiện hợp đồng của các bên phải được toàn quyền quyết định và chịu trách nhiệm vé các quyết định của mình trong quá tình thục hiện hợp đồng. Trường hợp có những nội dung cẩn phải xin ý kiến của cấp có thẩm quyền thì các nội dung này phải được ghi trọng hợp đồng.

  1. Phân loại hợp đồng trong xây dựng

Tuỳ theo quy mô, tính chất, điều kiện thực hiện của dự án đầu tư xây dụng công trình, loại công việc, các mối quan hệ của các bẽn, hợp đồng trong hoạt động xây dụng có thể có nhiều loại với nội dung khác nhau. Hợp đổng xây đụng bao gồm các loại chủ yếu sau: xây dựng đổ thực hiện một, một số hoặc toàn bộ các công trình.

Lựa chọn nhà thầu;

cổng xây dựng công trình;

Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

Thẩm tra tổng dư toán dự toán và các hoạt động tư vấn khác có liên quan đến xây dựng công trình.

Hợp đồng tư vấn thực hiện toàn bộ công việc thiết kế xây dựng công trình của dự án hợp đồng thầu thiết kế,

a)   đứng cung ứng vật tư, thiết bị xây dựng là hợp đồng xây đựng để thực hiện cung ứng tư vấn nằm trong dây chuyền công nghệ được lắp đặt vào công trình xâu đựng theo công nghệ cho dự án đầu tư xây dựng công trình.

b)  Hợp đồng cung ứng vật tư, thiết bị thi công xây dựng (gọi tắt là hợp đồng 1 IV) là hợp đồng xây dựng dế thực hiện toàn bộ các công việc từ thiết kế, cung ứng vật tư, thiết bị công xây dựng công trình, họng mục công trình.

c)  Hợp đồng cung ứng vật tư xây dựng là hợp đồng xây dựng để thực hiện việc thi công xây dựng công trình bị chó công trình, hang mục công trình hoặc phần việc xây dựng theo thiết kế xây dựng công trình.

Hợp đồng xây đựng thực hiện loàn bộ công việc thi  công xây dựng công trình của dự án là hợp đồng dự thầu thi công xây dựng công trình.

Hợp đồng hiện toàn bộ công việc thiết kế và thi công xây dựng  công trình của dự án là hợp đồng thầu thiết kế và thi công xây dựng công trình.

a)   1 lợp đổng chìa kho A tuy la hợp đồng xây dựng dể thực hiện trọn gói toàn bộ các công việc ỉ lộp dụ *111. thiết ke; cung ứng vút tư, thiết bị và thi công xây dựng công trình,

4       hợp đồng và các bên tham gia hợp đồng

Trong hợp đồng phải ghi đầy đủ thông tin chung vẻ hợp đồng và thông tin về các bên tham gia ký kết hợp đồng,

Thông tin chung về hợp đồng bao gồm:

Số hợp đồng

Thông tin về các bên tham gia ký kết hợp đồng bao gồm:

– giao dịch của bên tham gia ký kết hợp đồng;

– Đại diện của các bên:

– Địa chỉ đăng ký kinh doanh hay địa chỉ để giao dịch;

–     Mã số thuế, giấy dăng ký kinh doanh, số tài khoản;

–     Điện thoại, fax, e-mail;

–     Giấy uỷ quyền (nếu ký theo uỷ quyền);

–     Thời gian ký kết hợp đồng;

–     Các thông tin liên quan khác.

  1. Luật và ngôn ngữ sử dụng trong hợp đồng

a)Luật áp dụng:

Hợp đổng chịu sự điểu tiết của hộ thống Luật của Nưóe Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. Đối với hợp đồng thực hiện các dự án sử dụng vốn ODA, nếu điểu ước Quốc tế mà cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết có những quy định khác với các quy định trên thì thực hiện theo các quy định tại Điều ước Quốc tế đó.

b)   Ngồn ngữ sử dụng cho hợp đồng:

Ngôn ngữ sử dụng cho hợp đồng là tiếng Việt. Trường hợp hợp đồng có sự tham gia của phía nước ngoài thì ngôn ngữ sử dụng là tiếng Việt và tiếng Anh.

  1. Loại tiền thanh toán

Trong hợp đồng phải quy định rõ đồng tiển sử dụng để thanh toán. Có thể thanh toán bằng nhiều dồng tiẻn khác nhau trong cùng một hợp dồng trên nguyên tắc: thanh toán bằng đổng tiền chào thầu phù hợp với hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu. Phương thức thanh toán có thế là chuyển khoản, tiền mặt, điện chuyển khoản,… nhưng phải quy định cụ thể trong hợp đổng.

  1. Hồ sơ hợp đồng xây dựng

Hồ sơ hợp đồng xây dựng bao gồm hợp đổng xây dụng, các tài liệu kèm theo và tài liệu bổ sung trong quá trình thực hiên hợp đổng (sau đây gọi là tài liệu kèm theo hợp đổng).

Tài liệu kèm theo hợp đồng xâý dựng là bộ phận không thể tách rời của hợp đổng. Tuỳ theo quy mô, tính chất công việc, tài liệu kèm theo hợp đổng xây dựng bao gổm toàn bộ hoặc một phần các tài liệu sau:

–     Thông báo trúng thầu hoặc vãn bản chỉ định thẩu;

  • Điẻu kiện hợp đồng (điẻu kiên riêng và điểu kiện chung của hợp đổng);
  • Đẻ xuất cùa nhà thầu;

‘ Các chí (lổn kỹ íhuẠt; Điéu kiện (ham chiếu;

–    Qíc bắn vẽ Ihiếí kế;

–    Các sứa dổi, bổ sung bàng vân bản; biên bán đàm phán hợp đổng;

–    Bíio dám thực hiện hợp đổng, bảo lữnh khoản liến íạm ứng và các loại bảo lãnh khác, nôu có;

I Các tài liộu khiỉc co liốn quan.

Bảo vệ môi trường, an toàn lao động và phòng chống cháy nổ

mua. Trường hợp, phí bảo hiểm này đã được tính vào giá trúng thầu thì bên nhận thầu thực hiện mua bảo hiếm.

Bên nhận thầu phải thực hiên mua các loại bảo hiếm cán thiết để bảo đảm cho hoại động của chính minh theo quy định của pháp luật.

Bên giao thầu, bên nhận thầu thống nhất và quy định trong hợp đồng về điều kiện bảo hành, thời hạn bảo hành và trách nhiệm của các bên đối với việc bảo hành cỏng trình xây dựng. Nội dung bảo hành công trình thực hiện theo các quy định về quản lý chát lượng công trình xây dựng.

  1. Bảo vệ mỏi trường, an toàn lao động và phòng chống cháy nổ

Trong hợp đồng các bên phải quy định rõ yêu cầu, trách nhiệm, nghĩa vụ của mỗi bèn về bảo vệ môi trường, an toàn lao động và phòng chông cháy nổ trong quá trình thực hiện công việc.

Nội dung việc báo vệ môi trường và an toàn lao động theo quy định của nhà nước về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.

8. Điện nước và an ninh công trường

Hợp đồng phải quy định rõ quyền, nghĩa vụ của mỗi bên trong việc cung cáp, thanh toán chi phí điện, nước và cho an ninh công trường.

9. Trách nhiệm đối với các sai sót trong hợp đồng

Trong hợp đồng phải quy định rõ trách nhiệm  của các bên đối với các sai sót trong quá trình thực hiện công việc như:

–    Việc hoàn thành các công việc còn dở dang và  sửa chữa sai sót, hư hỏng:

– Chi phí cho việc sứa chữa các sai sót;

– Thời gian thông báo sai sót:

– Không sửa chừa được sai sót;

–    Di chuyến cồng việc bị sai sót ra khỏi công trường;

–    Các kiếm định thêm đối với các sai sót sau sửa chữa;

–    Nguyên nhân dản đến các sai sót;

–    Những nghĩa vu chua dược hoàn thành theo hợp đồng.

Tạm ngừng và chấmdứt hợp đồng

Trong hợp đồng xây dựng các bẽn giao thỉu, bẽn nhận thầu phải thoả thuận và quy định cụ thể vé: các tình huống được lạm ngùng và chắm dứt hợp đồng, quyên được tạm ngùng và chấm dứt hợp đồng của các bên; trình tự thủ tục tạm ngừng và chấm dứt hợp đồng xây dựng bởi các bên; Việc xác định giá trị hợp đổng tại thời điểm chấm dứt; Trách nhiệm thanh toán sau khi chấm dứt hợp đồng của các bên.

a)   Bên giao thầu, bẽn nhận thầu dược quyền tạm ngừng hợp đồng xây dựng trong các trường hợp sau:

– Do lỗi của bên giao thầu hoặc bên nhận thầu gây ra;

–    Các trường bợp bất khả kháng;

–    Các trường hợp khác do các bẽo thoả thuận.

Trong các trường hợp này, mỗi bên đều có quyền tạm ngừng hợp đồng, nhưng phải báo cho bên kia biết bằng văn bản trước một khoảng thời gian nhất định do các bên tự thoả thuận và cùng bàn bạc giải quyết để liếp tục thực hiện đúng hợp đồng xây dựng đã ký kết.

Thời gian lạm ngừng và mức đền bù thiệt hại do tạm ngừng hợp đồng xây dựng do hai bên tự thoả thuận trong hợp đồng.

b)  Chấm dứt hợp đồng xây dựng bởi bên giao thầu, bên nhận thầu:

–    Mỗi bên đều có quyền chấm dứt hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại khi bên kia vi phạm hợp đồng ở mức phải huỷ bỏ hợp đồng đã được các bên thoả thuận trong hợp đồng hoặc pháp luật có quy định;

–    Trường hợp một bẽn đơn phương chắm dứt hợp đồng xây dựng mà không phải do lỗi của bên kia gây ra, thì bẽn chấm dứt hợp đồng phải bồi thường thiệt hại cho bên kia;

–    Trước khi chấm dứt hợp đổng xây dựng, các bên phải thông báo cho bên kia trước một khoảng thời gian nhất định do các bên tự thoả thuận, nếu không thông báo mà gây thiệt hại cho bên kia, thì bên chấm dứt hợp đồng phải bồi thường thiệt hại cho bên kia;

–    Khi hợp đồng bị chấm đứt, thì hợp đổng không có hiệu lực từ thời điểm bị chấm dứt và các bẽn phải hoàn trả cho nhau lài sản hoặc tiền có liên quan.

– Bất khả kháng, rủi ro và trách nhiệm của các bên

a)   Bất khả kháng:

Trong hợp đồng các bên phải quy định cụ thể về: Các trưòng hợp được coi là bất khả kháng như: động đất, bão, lũ, lụt, lốc, sóng thần, lở đất; chiến tranh hoặc có nguy cơ xảy ra chiến tranh; Xử lý bất khả kháng.

b)  Rủi ro và trách nhiệm của các bên:

Trong hợp đổng phải quy định cụ thể trách nhiệm của các bên giao nhận thầu đối với các rủi ro như: Bồi thường đối với những thiệt hại do mỗi bên gây ra cho bên kia; Xử lý rủi ro khi xảy ra của mỗi bên.

  1. Giải quyết tranh chấp, thưởng, phạt vi phạm hợp đồng

a)     Giải quyết tranh chíp hợp đổng xây dựng

Trong trường hợp xảy ra tranh chấp hợp đồng xây dựng, các bên có trách nhiệm thương lượng giải quyết. Trường hợp không đạt được thoả thuận giữa các bên, việc giải quyết tranh chấp dược thực hiện thông qua hòa giải, trọng tài hoặc toà án giải quyết theo quy định của pháp luật.

a)     Thưởng, phạt vi phạm hợp đồng

Việc thưởng hợp đồng, phạt vi phạm hợp đồng phải được ghi trong hợp đồng. Tuy nhiên, mức thưởng không vượt quá 12% giá trị phẩn hợp đổng làm lợi, mức phạt không vượt quá 12% giá trị hợp đồng bị vi phạm. Nguồn tiền thưởng được trích từ phần lợi nhuận do việc sớm đưa công trình bảo đảm chất lượng vào sử dụng, khai thác hoặc từ việc tiết kiệm hợp lý các khoản chi phí để thực hiện hợp đồng.

Hồ sơ thanh toán hợp đồng xây dựng

Tuỳ theo quy mô, tính chất của gói thầu, công trình, hạng mục công trinh; loại hợp đồng, giá hợp đổng mà các bên có thể thoả thuận thanh toán một lần hoặc nhiều lần. Trường hợp thanh toán làm nhiều lần, trong hợp đổng phải có quy định cụ thể về tiến độ thanh toán (có thể theo thời gian, tỷ lộ (%) hoặc theo khối lượng hoàn thành) và các mức thanh toán cho các đợt thanh toán (các mốc thanh toán). Việc thanh toán phải tuân theo các quy định của tiến độ thanh toán này; Trường hợp tiến độ thực hiện công việc thực tế chậm hơn tiến độ thanh toán, căn cứ vào đó bên giao thầu có thể đổng I hoặc xác định các mức thanh toán sửa đổi có tính đến phạm vi, mức độ mà tiến độ thực hiện công việc thực tế đang chậm hơn so với tiến độ thực hiện công việc đã được xác định trong hợp đồng.

5c Hồ sơ thanh toán hợp đồng xây dựng

a) Trình tự, thù tục, tài liêu, chứng nhân cần thiết trong hồ sơ thanh toán phải được IU rõ trong hợp đổng (kể cả các biểu mẫu). Hồ sơ thanh toán do bên nhận thầu lập phù hợp với các biểu mẫu theo quy định của hợp đồng. Nội dung hồ sơ thanh toán bao gồm các tài liệu chủ yếu:

–     Biên bản nghiệm thu khối lượng thực hiện trong giai đoạn thanh toán có xác nhận của đại diện nhà thầu, bên giao thầu và tư vấn giám sát (nếu có);

– Bàn xác nhận khối lượng điều chỉnh tăng hoặc giảm so với hợp đồng có xác nhận của đại diện nhà thầu, bên giao thầu và tư vấn giám sát (nếu có);

– Bảng tính giá ưị đề nghị thanh toán trên cơ sờ khối lượng công việc hoàn thành đã được xác nhận và đơn giá ghi trong hợp đồng;

– Đề nghị thanh toán của bên nhận thầu trong đó nêu rõ khối lượng đã hoàn thành và giá trị hoàn thành, giá trị tăng (giảm )so với hợp đồng, giá trị đã tạm ứng, giá trị đề nghị thanh toán trong giai đoạn.

b)   Hồ sơ thanh toán đối vói giá hợp đồng trọn gói:

–     Biên bản nghiệm thu (biên bản nghiệm thu chất lượng, khối lượng): Tuỳ từng giai đoạn thanh toán mà có thể bao gồm một hoặc các loại biên bản nghiệm thu công trình, hạng mục công trình, khối lượng công việc hoàn thành cho giai đoạn thanh toán có xác nhân của đại diện bên giao thầu hoặc đại diện nhà tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu, nhưng không cần xác nhận khối lượng hoàn thành chi tiết. Hồ sơ hoàn công của các công việc được nghiệm thu trong giai đoạn thanh toán (nếu có);

–     Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng;

–     Bảng xác định giá trị khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng có xác nhận của đại diện bên giao thầu hoặc đại diện nhà tư vấn (nếu cố) và đại diện bên nhận thầu;

–     Bảng tính giá trị đế nghị thanh toán cần thể hiện các nội dung: Giá trị khối lượng hoàn thành theo hợp đổng, giá trị khối lượng các công việc phát sinh ngoài hợp đồng (nếu có), chiết khấu tiền tạm ứng, giá trị thanh toán sau khi đã bù trừ các khoản trên.

c) Hồ sơ thanh toán đối với giá hợp đồng theo đan giá cố định:

–     Hồ sơ hoàn công của các công việc được nghiêm thu trong giai đoạn thanh toán; Biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành (biên bản nghiệm thu chất lượng, khối lượng) tương ứng với các công việc theo hợp đồng đã ký cho giai đoạn thanh toán có xác nhận của đại diện bên giao thầu hoặc đại diện nhà tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu;

–     Bảng xác định giá trị khối lượng hoàn thành theo hợp đồng; Sang xác định giá trị khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng;

–     Bảng xác định đơn giá điều chỉnh theo quy định của hợp đồng (nếu có) có xác nhận của đại diện bên giao thầu hoặc đại diện nhà tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu;

–      Bảng tính giá in đề nghị thanh toán cán thể hiện các nội dung: Giá trị khối lượng hoàn thành theo hợp đồng, giá trị khối lượng các công việc phát sinh ngoài hợp đồng chiết khấu tiền tạm ứng, giá trị thanh toán sau khi dã bù trừ các khoản trên.

d) Hồ sơ thanh toán dồi với giá hợp đồng theo giá điều chỉnh:

– Hồ sơ hoàn công của các công việc được nghiệm thu trong giai đoạn thanh toán; Biện ban nghiệm thu khối lương còng việc hoàn thành (biên bản nghiệm thu chất lượng, khối lương) tương úng với các công việc theo hợp đồng đã ký cho giai đoạn thanh toán có xác nhận của đại diện bên giao thầu hoặc dại diện nhà tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu;

– Bảng xác dinh đơn giá điều chỉnh theo quy định của hợp đồng có xác nhận của đại diện bên giao thầu hoặc đại diện nhà tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu;

–      Bảng xác định giá trị khối lượng hoàn thành theo hợp đồng;

–  Bảng tính giá tri để nghị thanh toán cần thể hiện các nội dung: Giá trị khối lượng hoàn thành theo hợp đồng, chiết khấu tiền tạm ứng. giá trị thanh toán sau khi đã bù trừ các khoản trên.

e)  Hồ sơ thanh toán đối với giá hợp đồng kết hợp các loại giá:

Thực hiện theo các quy đinh tương ứng vể hồ sơ thanh toán cho từng loại giá hợp đồng nêu trên

5d. Thời hạn thanh toán

Trong hợp đồng các bén phải quy định thời hạn bên giao thẩu phải thanh toán cho bên nhận thầu sau khi đã nhận đủ hồ sơ thanh toán hợp lệ theo quy định của hợp đồng nhưng không được Vượt quá 10 ngày làm việc.

Đối với các còng trình xây dựng sử dụng vón ngân sách Nhà nước, trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hổ sơ để nghị thanh toán hợp lệ của nhà thầu, chủ đầu lư phai hoàn thành các thú tục và chuyển dể nghị thanh toán tới cơ quan cấp phát, cho vay vốn. Trong nắm kết thúc xây dựng hoặc nám đua cổng trình vào sử dụng, chủ đẩu tư phai thanh toán cho nhà tháu giá trị công việc hoàn thành trừ khoản tiền giữ lại để bảo hành công trình theo quy định.

5e Thanh toán bị chậm trễ

Trong hợp đồng các bẽn phải quy định cụ thế việc bổi thường về tài chính cho các khoán thanh toán bị chậm trễ tương ứng với các mức độ chậm trễ; mức bồi thường đối với mỗi mức do chậm trễ là khác nhau, nhưng mức bồi thường lần đẩu không nhỏ hơn lãi Mút do ngân hàng thương mại quy định tương ứng đối với từng thời kỳ.

5f Thanh toán tiền bị giữ lai

Trong hợp đồng các bên phải quy định cụ thể cho việc thanh toán tiền bị giữ lại khi bên nhận thầu hoàn thành các nghĩa vụ theo quy đinh của hợp đổng như: các khoản tiền còn lai của các cần tạm thanh toán trước đó hay bất kỳ khoản thanh toán nào mà bên giao thầu chưa thanh toán cho bên nhận thầu kể cả tiền bảo hành công trình (nếu có).

Tạm ứng thanh toán hợp ,đồng xây dựng

–    chậm tiến độ do các bên gây ra.

a) Bảo đảm thực hiện hợp đồng xây dựng

–    Bảo đảm thực hiên hợp đồng xây dựng là việc nhà thầu thực hiên một trong các biện pháp đặt cọc, ký quỹ hoặc nộp thư bảo lãnh để bảo đảm trách nhiệm thực hiện hợp đổng xây dựng của nhà thầu trúng thầu trong thời gian xác định theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu;

–    Nhà thầu phải thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng xây dựng trước khi hợp đồng xây dựng có hiệu lực, trừ lĩnh vực đấu thầu cung cấp dịch vụ tư vấn và hình thức tự thực hiện;

–    Giá trị bảo đảm thực hiên hợp đồng được quy định trong hổ sơ mời tháu và tối đa bầng 10% giá hợp đồng xây dựng; trường hợp để phòng ngừa rủi ro cao thì giá trị bảo đảm thực hiên hợp đổng xây dựng phải cao hơn nhưng không quá 30% giá hợp đóng xây dựng và phải được cấp có thẩm quyền cho phép;

–    Thời gian có hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng xây dựng phải kéo dài cho đến khi chuyển sang thực hiện nghĩa vụ bảo hành, nếu có;

–    Nhà thầu không được nhận lại bảo đảm thực hiện hợp đồng xây dựng trong trường hợp từ chối thực hiện hợp đồng xây dựng sau khi hợp đồng có hiệu lực.

4    Tạm ứng thanh toán hợp ,đồng xây dựng

5a. Tam ứng hợp đồng xây dựng

Tạm ứng hợp đồng (viết đầy đù là tạm ứng vốn để thực hiện hợp đồng xây dựng) là khoản kinh phí mà bên giao thầu ứng trước cho bên nhận thầu để triển khai thực hiện các công việc theo hộp đồng.

Việc tạm ứng vốn đầu tư xây dựng công trình phải được quy định trong hợp đồng xây dựng và thực hiện ngay sau khi hợp đồng có hiệu lực và sau khi bên giao thầu đã nhận được bảo đảm thực hiện hợp đồng. Hợp đồng xây dựng phải quy định cụ thể về mức tạm ứng, thời điểm tạm ứng, số lần tạm ứng và việc thu hồi tạm ứng. Mức tạm ứng được quy định như sau:

Đối với hợp đồng tư vấn, mức tạm ứng vốn tôi thiểu là 25% giá hợp đồng;

Đối với hợp đồng thi công xây dụng, mức tạm ứng vôn tối thiểu là 10% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị trẽn 50 tỷ đồng; tối thiểu 15% đối với hợp đổng có giá trị từ 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng và tối thiểu 20% đối vói các hợp đồng có giá trị dưới 10 tỷ đồng;

Đối với hợp đồng cung ứng vật tư, thiết bị tuỳ theo giá trị hợp đồng nhưng mức tạm ứng không thấp hơn 10% giá hợp đồng;

Đối với hợp đồng thực hiện theo hình thức EPC, việc tạm ứng vốn đế mua thiết bị được căn cứ theo tiến độ cung ứng trong hợp đồng; các công việc khác như thiết kế. xây dưng mức tạm ứng tối thiểu là 15% giá trị công việc đó trong hợp đồng;

Đối với công việc giải phóng mặt bằng thực hiện theo kê hoạch giải phóng mặt bằng.

Vốn tạm ứng được thu hồi dần qua các lần thanh toán, việc thu hồi vốn tạm ứng được bắt đầu ngay khi thanh toán lần đầu và kết thúc khi khối lượng dã thanh toán dạt 80% giá trị hợp đồng. Đối với các công việc giải phóng mặt bằng, việc thu hồi vốn tam ứng kết thúc sau khi đã thực hiện xong công việc giải phóng mặt bằng.

Các bên giao thầu, bèn nhận tháu thống nhất kế hoạch tạm ứng và thu hồi vốn đế sản xuất trước các cấu kiện, bán thành phẩm có giá trị lớn đảm bảo cho việc thi còng hoặc mua một số vật tư phải dự trữ theo mùa.

Tuỳ theo quy mô, tính chất công việc trong hợp đồng, bên nhận thầu có thê’ đề xuất mức tạm ứng thấp hơn mức tạm ứng quy định trên.

5b. Thanh toán hợp đổng xây dụng

– Việc thanh toán hợp đồng phải phù hợp với loại hợp đồng, giá hợp đồng và các điều kiện trong hợp đồng mà các bên tham gia hợp đồng đã ký kết. Số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán và điều kiện thanh toán phải được ghi rõ trong hợp đồng.

– Thanh toán hợp đồng đối với giá hợp đồng trọn gói: việc thanh toán được thực hiện iheo lý lệ (%) giá hợp đồng hoặc giá công trình, hạng mục cỏng trình, khối lượng công việc hoàn thành tương ứng với các giai đoạn thanh toán được ghi trong hợp đồng sau khi

đã có hồ sơ thanh toán được kiểm tra, xác nhận của bên giao thầu. Bên nhận thầu được thanh toán toàn bộ giá hợp đổng đã ký với bên giao thầu và các khoản tiền được điều chỉnh giá (nếu có) sau khi hoàn thành hợp đồng và được nghiệm thu.

–      Thanh toán hợp đồng đối với giá hợp đồng theo đơn giá cố định: việc thanh toán được thực hiện trên cơ sở khối lượng các công việc hoàn thành (kể cả khối lượng phát sinh (nếu có) được nghiệm thu trong giai đoạn thanh toán và đơn giá tương ứng với các công việc đó đã ghi trong hợp đồng hoặc phụ lục bổ sung trong hợp đồng.

–      Thanh toán hợp đồng đối với giá hợp đồng theo giá điều chỉnh: việc thanh toán được thục hiện trên cơ sở khối lượng các công việc hoàn thành (kể cả khối lượng phát sinh, nếu có) được nghiệm thu trong giai đoạn thanh toán và đơn giá đã-điều chỉnh theo quy định của hợp đồng. Trường hợp đến giai đoạn thanh toán chưa đủ điều kiện điều chỉnh đơn giá thì sử dụng đơn giá tạm tính khi ký kết hợp đồng để tạm thanh toán và điều chỉnh giá trị thanh toán khi có đơn giá điều chỉnh theo đúng quy định của hợp đồng.

–      Trường hợp áp dụng giá hợp đồng kết hợp thì việc thanh toán được thực hiện tương ứng theo các quy đinh thanh toán tại khoản b, c, d mục 2a phần giá hợp đồng xây dựng

Vốn tạm ứng được thu hồi dần vào các lần thanh toán. Việc thu hồi vốn tạm ứng được bắt đầu ngay khi thanh toán lần đầu và kết thúc khi khối lượng đã thanh toán đạt 80% giá trị hợp đồng. Đối với công việc giải phóng mặt bằng, việc thu hồi vốn tạm ứng kết thúc sau khi đã thực hiện xong công việc giải phóng mặt bằng.

Trong thòi hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhà thầu nộp hồ sơ thanh toán hợp lệ, chủ đầu tư phải thạnh toán giá trị khối lượng công việc đã thực hiện cho nhà thầu. Đối với các công trình xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước, trong thời hạn 3 ngày làm viộc kể từ khi nhận đủ hổ sơ đề nghị thanh toán hợp lệ của nhà thầu, chủ đầu tư phải hoàn thành các thủ tục và chuyển đé nghị thanh toán tới cơ quan cấp phát, cho vay vốn. Trong năm kết thúc xây dựng hoặc năm đưa công trình vào sử dụng, chủ đầu tư phải thanh toán cho nhà thầu giá trị công việc hoàn thành trừ khoản tiền giữ lại để bảo hành công tình theo quy định.

Quyền và nghĩa vụ chung của bên giao thầu

3. Quyền và nghĩa vụ chung của bên nhận thầu và bên giao thầu
3a. Quyền và nghĩa vụ chung của bên nhận thầu
Tuỳ theo quy mô, tính chất công việc mà trong hợp đồng các bên phải quy định cụ thể về trách nhiệm chang của bên nhận thầu như:
a) Đại diện bên nhận thầu
Bên nhận thầu có thể chỉ định người đại diện của mình và uỷ quyền cho họ thực hiện một số công việc nhất định nhưng phải được quy định cụ thể trong hợp đồng.
Trường hợp đại diện bên nhận tháu không được ghi cụ thể trong hợp đồng, thì trước
ngày khởi công, bẽn nhận thầu phải trình cho bên giao thầu tên và các thông tin chi tiết
về người đai diện, cũng như quyền hạn và trách nhiệm của họ để xem xét và chấp thuận. Khi không có sự đồng ý trước của bẽn giao thầu, bên nhận thầu không được bãi nhiệm người đại diện của mình hoặc bổ nhiệm người khác thay thế.
b) Nhân lực chính của bên nhận thầu
Trong hợp đồng phải quy định cụ thể các vấn đề có liên quan đến nhân lực chính của bên nhận thầu bố trí, sử dụng cho công việc như:
Nhân lực chính của bên nhận thầu tại công trường xây dựng và tại Văn phòng của bên nhận thầu;
Báo cáo về nhân lực và thiết bị chính của bên nhận thầu;
Sự giám sát của bẽn giao tháu đối với nhân lực chính của bên nhận thầu,
c) Ngoài ra trong hợp đồng còn phải quy định quyền và nghĩa vụ chung của bên nhận thầu đối với:
Việc nhương lại lợi ích của hợp đồng thầu phụ;
Ván đẻ hợp lác giữa các bên liên quan đến việc thực hiên hợp đồng;
Định vị các mốc;
Các quy định về an toàn;
Dữ liệu (điều kiện) về công trường;
Quyền về đường đi và phương tiện;
Trách nhiệm đỗi với các công trình và dân cư;
Đường vào trường;
Vận chuyển hàng hoá;
Thiết bị chính của bên nhận thầu;
Thiết bị và vật liệu do bên giao thầu cung cấp;
Báo cáo tiến độ;
Việc cung cấp và sử dụng tài liệu;
Các bản vẽ hoặc chi dẫn bị chậm trễ;
Việc bên nhận thầu sử dụng tài liệu của bên giao thầu;
Các chi tiết bí mật;
Đồng trách nhiệm và đa trách nhiệm;
Việc di chuyển lực lượng của bên nhận thầu ra khỏi công trường sau khi đã được nghiêm thu công trình.
Những vấn đề khác có liên quan (cổ vật,…)
3b. Quyền và nghĩa vụ chung của bên giao thầu
Hợp đồng phải quy định quyền và nghĩa vụ chung của bên giao thầu đối với:
a) Nhân lực chính của bên giao thầu;
b) Trách nhiệm thu xếp tài chính của bên giao thầu;
c) Việc bên giao thầu sử dụng tài liêu của bên nhận thầu;
d) Khiếu nại của hên giao thầu.
Trường hợp bên giao thầu thuê các tổ chức, cá nhân có đủ năng lực để cung cấp cho bên giao thầu các dịch vụ tư vấn nhằm thực hiện tốt cốc cồng việc, thì trong hợp đồng phải quy định các vấn đề liên quan đến nhà tư vấn như:
– Nhiệm vụ và quyển hạn của nhà tư vấn;
– Uỷ quyền của nhà tư vấn;
– Chi dẫn của nhà tư vấn;
“ Thay thế nhà tư vấn;
• Việc quyết định của nhà tư vấn.
3c. Nhà thầu phụ
Trường hợp có những phắn việc mà các bôn tham gia hợp đồng thống nhất có thổ sử dụng nhà thầu phụ do chủ đầu tư chỉ định để thực hiện một số phần việc nhất định nhằm đạt được mục đích cuối cùng của công việc nhưng phải được sự chấp nhận của nhà thầu chính. Khi đó, trong hợp đồng phải quy định các vấn đề có liên quan đến nhà thầu phụ được chỉ định như:
– Định nghĩa nhà thầu phụ được chỉ định;
– Quyền phản đối của nhà thầu chính đối với nhà thầu phụ được chỉ định;
– Việc thanh toán cho nhà thầu phụ dược chỉ định.
3. Tiến độ thực hiện hợp đồng và bảo đảm thực hiện hợp đồng
a) Tiến độ thực hiện và thời hạn hoàn thành công việc
– Trong hợp đồng, các bên phải ghi rõ thời gian bắt đầu, kết thúc hợp đồng;
– Bên nhận thầu có trách nhiệm lập tiến độ chi tiết trình bên giao thầu chấp thuận làm căn cứ thực hiện hợp đồng;
– Các bên tham gia hợp đồng phải quy định cụ thể các tình huống và việc xử lý các tình huống có thế được kéo dài thời hạn hoàn thành công việc, ngoài những tình huống này các bén không được tự ý kéo dài thời hạn hoàn thành;
– Các bên phải thoả thuận cụ thể về mức độ và phương thức xử lý những thiệt hại về việc chậm tiến độ do các bên gây ra.

Điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng

a)   Giá hợp đồng theo đơn giá cố định:

Giá hợp đổng theo đơn giá cố định (hình thức theo đơn giá và hình thức theo gian quy định trong Luật Đấu thầu) là giá hợp đổng được xác định trên cơ sở khối lượng công việc tạm tính và đơn giá từng công việc trong hợp đồng là cố định và không thay đổi trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng, trừ các trường hợp được phép điều chỉnh quy định tại hợp đồng (nếu có).

Giá hợp đồng theo đơn giá cố định áp dụng cho các công trình hoặc gói thầu không đủ điều kiện xác định chính xác về khối lượng nhưng đủ điều kiện xác định về các đơn giá thực hiện công việc và Bên nhận thầu có đủ năng lực, kinh nghiệm, tài liệu để tính toán xác định đơn giá xây dựng công trình cố định và các rủi ro liên quan đến việc xác định đơn giá;

Đơn giá cố định không thay đổi trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng trừ các trường hợp được phép điều chỉnh đã ghi rõ trong hợp đồng xây dựng. Đơn giá cố định có thể là đơn giá đầy đủ đối với các công việc thi công xây dựng, đơn giá nhân công theo thời gian (tháng, tuần, ngày hoặc giờ) đối với một số công việc tư vấn.

b)  Giá hợp đồng theo giá điều chỉnh:

Giá hợp đồng theo giá điều chỉnh là giá hợp đồng xây dựng mà khối lượng công việc và đơn giá cho công việc trong hợp đồng được phép điều chỉnh trong các trường hợp quy định tại hợp đồng xây dựng.

Giá hợp đồng theo giá điều chỉnh áp dụng cho các công trình hoặc gói thầu mà ờ thời điểm ký kết hợp đồng xây dựng không đủ điều kiện xác định chính xác về khối lượng công việc cần thực hiện hoặc các yếu tố chi phí để xác định đơn giá thực hiện các công việc.

Giá hợp đổng theo giá điều chỉnh (tại thời điểm ký kết giá hợp đồng chỉ là tạm tính) sẽ được điều chỉnh thay đổi khi có đủ điều kiện xác định khối lượng, đơn giá thực hiện theo quy định trong hợp đồng.

c)   Giá hợp đồng kết hợp:

Giá hợp đồng kết hợp là giá hợp đồng được xác định theo các hình thức quy định tại các khoản 1,2 và 3 trên đây. Giá hợp đồng kết hợp áp dụng cho các công trình hoặc gói thầu có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp và thời gian thực hiện kéo dài. Bên giao thầu và nhận thẩu củn cứ vào các loại cổng việc trong hợp đồng dể thoả thuận, xác định các loại công việc xác định theo giá hợp đổng trọn gói (khoán gọn), giá hợp đồng theo đơn giá cỡ định hay giá hợp đổng theo giá điểu chỉnh cho phù hợp.

2b. Điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng

Việc diều chỉnh giá hợp đồng phải dược ghi trong hợp đồng và phù hợp với hồ sơ mời thầu. hồ sơ dự thầu và kết quả đàm phán hợp đổng. Trong hợp đồng các bên quy định rõ các trường hợp được điều chỉnh hợp đổng, phương pháp, cách thức, phạm vi điều chỉnh giá hợp đồng.

a) Giá hợp đồng có thể được điều chỉnh một trong các trường hợp sau:

–     Bổ sung công việc ngoài phạm vi quy định trong hợp đồng đã ký kết;

–     Khi ký kết hợp đồng có sử dụng đơn giá tạm tính đối với những công việc hoặc khối lượng công việc mà ở thời điểm ký hợp đồng bên giao thầu và bên nhận thầu chưa đủ điều kiện xác định chính xác đơn giá và đồng ý điều chỉnh khi có đủ điều kiện;

–     Khi khối lượng phát sinh lớn hơn 20% khối lượng công việc tương ứng mà nhà thầu phải thực hiện theo hợp đồng thì xem xét điểu chỉnh đơn giá của khối lượng phát sinh đó;

–       Các đơn giá mà bên giao thầu và bên nhận thầu đổng ý xem xét, điều chỉnh lại sau khoảng thời gian nhất định kể từ khi thực hiện hợp đồng;

Trường hợp giá nhiên liệu, vật tư, thiết bị nêu trong hợp đồng có biến động lớn, ảnh hưởng trực tiếp tới việc thực hiện hợp đồng hoặc khi Nhà nước thay đổi các chính sách có liên quan thì phải báo cáo Người có thẩm quyển xem xét quyết định;

–  Do các trường hợp bất khả kháng quy định trong hợp đồng;

–      Các khoản trượt giá đã quy định trong hợp đồng. Các cản cứ để tính trượt giá được xác định vào thời điểm 28 ngày trước ngày nhà thầu nộp hồ sơ thanh toán.

b) Điều chỉnh đơn giá trong hợp đồng xây dựng

Việc điều chỉnh đơn giá trong hợp đồng xây dựng phải ghi trong hợp đồng xây dựng và được điều chỉnh trong các trường hợp sau:

–      Khi ký kết hợp đồng có sử dụng các đơn giá tạm tính đối với những công việc (hoặc khối lượng công việc) mà ở thòi điểm ký hợp đồng bên giao thầu và bên nhận thầu chưa đủ điều kiện xác định chính xác đơn giá và đồng ý điều chỉnh khi có đủ điều kiện;

–      Khi khối lượng phát sinh lớn hơn 20% khối lượng công việc tương ứng mà nhà thầu phải thực hiện theo hợp đồng thì xem xét điểu chỉnh đơn giá của khối lượng phát sinh đó;

– Các đơn giá mà chủ đầu tư và nhà thầu đồng ý xem xét, điều chỉnh lại sau khoảng thời gian nhất định kể từ khi thực hiện hợp đồng và đã được ghi rõ trong hợp đồng;

–      Trường hợp giá nhiên liệu, vật tư, thiết bị nêu trong hợp đồng có biến động lớn ảnh hưởng trực tiếp tới việc thực hiện hợp đồng hoặc khi nhà nước thay đổi các chính sách có liên quan thì phải báo cáo người có thẩm quyền xem xét, quyết định;

–      Do các trường hợp bất khả kháng được quy định trong hợp đồng.

c) Phương pháp điều chỉnh giá hợp đồng

Khi điều chỉnh giá hợp đổồng thì khối lượng công việc thanh toán được  xác định trên cơ sở khối lượng các công việc hoàn thành được nghiệm thu, đơn giá thanh  toán các công việc được xác định theo các điều khoản trong hợp đồng như việc xác định lại đơn giá hoặc điều chỉnh lại đơn giá trong hợp đồng theo hệ số điều chỉnh. Có thể tham khảo một hoặc kết hợp các phương pháp sau để điều chỉnh giá hợp đồng:

Sử dụng các chỉ số giá xây dựng do Bộ Xây dựng, các Tổ chức tư vấn, Tổng cục Thống kê công bố;

Phương pháp tính toán bù trừ trực tiếp;

Công thức xác định hệ số điều chỉnh theo quy định của Chính phủ.

Nội dung của hợp đồng xây dựng

Tuỳ từng hợp đóng cụ thể các bên tham gia hợp đổng thoả thuận thứ tự ưu tiên khi áp dụng các tối liệu hợp đổng nếu giữa các tài liệu này có các quy định mâu thuẫn khác nhau.

6.1.4.1.  Nội dung của hợp đồng xây dựng

Tùy theo quy mô, đặc điểm, tính chất của từng cỏng trình, từng gói thầu, từng công việc vù từng loại hợp đổng xây dựng cụ thể mà hợp đồng xây dựng có thể bao gồm toàn bộ hay một phần các nội dung như: thông tin về hợp đồng và các bên tham gia ký kết hợp đống; các định nghĩa và diễn giải; Luật và ngôn ngữ sử dụng cho hợp đổng; loại tiền thanh toán (như dã trình bày trôn đây); ngoài ra hợp đổng xây dựng còn phải thể hiện đầy đủ những nội dung sau:

1 Khối lượng, khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng và nghiệm thu các công việc

a) Khối lượng công việc:

Trong hợp đồng cần mó tả rõ khỏi lượng, phạm vi công việc phải thực hiện. Khối lượng và phạm vi công việc dược xác định cản cứ vào hồ sơ của chủ đầu tư (bên giao thầu) hoặc hồ sơ mời thầu và biên bản làm rõ các yêu cầu của chủ đầu tư (bên giao thầu, nếu có), biên hán đàm phán có liên quan giữa các bên.

b)     Khôi lượng công việc phát sinh ngoài hợp đồng xây dựng bao gồm:

Những khối lượng công việc bổ sung ngoài phạm vi cổng việc quy định đối với hợp đồng áp dụng phương thức giá hợp đồng trọn gói:

–    Những khối lượng công việc không có đơn giá hoặc những khối lượng công việc có don giá nhưng phát sinh, bổ sung thêm khối lượng đối với hợp đồng áp dụng phương thức giá hợp đồng theo đơn giá cố định và giá điều chỉnh.

Đối với khôi lượng cổng việc phát sinh nhỏ hơn 20% khối lượng công việc, tương ứng ghi trong hợp đồng đã có đơn giá trong hợp đổng thì sử dụng đơn giá đã ghi trong hợp đồng để thanh toán.

Đối với khối lượng công việc phát sinh lớn hơn 20% khối lượng công việc tương ứng ghi nong hợp đồng hoặc khối lượng công việc phát sinh chưa có đơn giá trong hợp đồng thi Bên giao thầu và Bên nhận thầu thống nhất xác định theo các nguyên tác quy định trong hợp đồng về đơn giá các khối lượng phát sinh hoặc bổ sung ngoài phạm vi công việc quy định của hợp đồng áp dụng . hợp đồng trọn gói thì giá trị bổ sung sẽ được lập dự toán. Bên giao thầu .lầu đàm phán thống nhất ký hợp đồng bổ sung giá trị phát sinh này. tư được quyền phê duyệt đơn giá cho khối lượng công việc phát sinh, thanh lượng phát sinh và tự chịu trách nhiệm về việc phê duyệt, thanh toán này. Đối công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước chủ đầu tư phải báo cáo người quyết đầu tư trước khi phê duyệt đơn giá các công việc phát sinh và thanh toán khối lượng

c) Nghiệm thu các công việc hoàn thành:

Trong hợp đồng phải quy định trách nhiệm, nghĩa vụ của các bên đối với việc nghiệm thu toàn bộ công việc, từng phần việc và những phần công việc cần nghiệm thu trước khi chuyển qua phần công việc khác, trong đó bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

– Nội dung những công việc cần nghiệm thu (nghiệm thu từng phần, nghiệm thu toàn bộ công việc);

– Thành phần nhân sự tham gia nghiệm thu, người ký biên bản nghiệm thu;

– Biểu mẫu biên bản nghiêm thu đối với từng đối tượng nghiệm thu, trong đó có đánh giá kết quả công việc được nghiệm thu;

–      Các công việc cần đo lường để thanh toán, phương pháp đo lường.

  1. Giá hợp đồng xây dựng

Giá hợp đồng xây dựng là khoản kinh phí Bên giao thầu cam kết trả cho Bên nhận thầu đế thực hiện khối lượng cổng việc theo yêu cầu về tiến độ, chất lượng và các yêu cầu khác quy định trong hợp đồng xây dựng.

Giá hợp đồng là khoản kinh phí bên giao thầu cam kết trả cho bên nhận thầu để thực hiện khối lượng công việc theo yêu cẩu về chất lượng, tiến độ và các yêu cầu khác quy định trong hợp đồng xây dựng.

Trong hợp đổng các bẽn phải ghi rõ nội dung của giá hợp đồng, trong đó cần thể hiện các khoản thuế, phí, trách nhiệm của các bên trong việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế, phí có liên quan.

Tuỳ theo đặc điểm, tính chất cúa công trình xây dựng các bên tham gia ký kết hợp đồng căn cứ hổ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu và kết quả đàm phán hợp đồng để xác định giá hợp đồng.

2, Các hình thức giá hợp đồng:

a)  Giá hợp đồng trọn gói:

Giá hợp đồng trọn gói (hình thức trọn gói và hình thức theo tỷ lệ phần trâm quy định trong Luật Đấu thầu) là giá hợp đồng không thay đổi trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng trừ các trường hợp được phép điều chỉnh có quy định trong hợp đồng (nếu có).

Giá hợp đồng trọn gói áp dụng cho các trường hợp 

–    Công trình hoặc gói thầu đã xác định rõ vé khố; hiện hoác trong một số trường hợp không thể xác iháu có đủ năng lực, kinh nghiệm, tài liệu để tính nhận các rủi ro liên quan đến việc xác định giá trị

–     Gói thầu hoặc phần việc tư vấn thông thưc định theo phán trăm giá trị công trình hoặc khí

Tất cả các loại hợp đồng xây dựng đều có thể áp dụng điều kiện xác định giá hợp đồng trước khi ký kết,  kể cả theo tỷ lệ (%) giá trị công trình hoặc khối lượng công việc tư vấn.

Một số khái niệm và quy định trong hợp đồng xây dựng

  1. Quản lý chỉ số giá xây dựng

Chì số giá xây dựng gồm: chỉ số giá tính cho một nhóm hoặc một loại công trình xây dựng; chi số giá theo cơ cấu chi phí; chỉ số giá theo yếu tố vật liệu, nhân công, máy thi công. Chi số giá xây dựng là một trong các căn cứ để xác định tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình, dự toán xây dựng công trình, giá gói thầu và giá thanh toán theo hợp đồng xây dựng.

Bộ Xây dựng công bố phương pháp xây dụng chỉ số giá xây dựng và định kỳ công bố chỉ số giá xây dựng để chủ đầu tư tham khảo áp dụng. Chủ đầu tư, nhà thầu cũng có thể tham khảo áp dụng chỉ số giá xây dựng do các tổ chức tư vấn có năng lực, kinh nghiệm công bố.

Chù đầu tư căn cứ xu hướng biến động giá và đặc thù công trình để quyết định chỉ số giá xây dựng cho phù hợp.

6.1.4.   Hợp đồng trong hoạt động xây dựng

6.1.4.1.  Một số khái niệm và quy định trong hợp đồng xây dựng

  1. Khái niệm, nội dung hợp đồng xây dựng

a) Khái niệm:

Hợp đồng trong hoạt động xây dựng là hợp đồng dân sự. Hợp đồng trong hoạt động Xây dưng (sau đây gọi tất là hợp đồng xây dựng) là sự thoả thuận bằng văn bản giữa bên

giao thầu và bên nhận thầu về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ của các bôn để thực hiện một, một số hay toàn bộ cổng việc trong hoạt dộng xây dựng. Hợp đổng xây dựng là vãn bản pháp lý ràng buộc quyền và nghĩa vụ các bôn tham gia hợp đổng; Các tranh chấp giữa các bên tham gia hợp đổng được giải quyết trôn cơ sở hợp đổng đã ký kết có hiệu lực pháp luật; Các tranh chấp chưa dược thoả thuận trong hợp đồng thì giải quyết trên cơ sờ quy định của pháp luật có liên quan. Trong đó:

– Bên giao thẩu là chủ đầu tư hoặc tổng thầu hoặc nhà thầu chính.

– Bên nhận thầu là tổng thầu hoặc nhà thầu chính khi bên giao thầu là chủ đầu tư; là nhà thầu phụ khi bên giao thầu là tổng thầu hoặc nhà thầu chính.

b) Nội dung: Hợp đồng xây dụng bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

–      Các công việc, nhiệm vụ phải thục hiện;

–      Các loại bảo lãnh;

–      Chất lượng và các yêu cầu kỹ thuật khác của công việc;

–      Thời gian và tiến độ thực hiện;

–      Giá hợp đồng, phương thức thanh toán;

–      Điểu kiện nghiệm thu và bàn giao;

–      Thời hạn bảo hành;

– Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;

–  Điều chỉnh hợp đồng;

– Các loại thoả thuận khác theo từng loại hợp đồng;

–   Ngôn ngữ sử dụng trong hợp đồng.

Hợp đồng xây dựng chì được ký kết khi bên giao thầu hoàn thành việc lựa chọn nhà thầu theo quy định và các bên tham gia đã kết thúc quá trình đàm phán hợp đồng.

  1. Nguyên tắc ký kết hợp đồng xây dựng

Hợp đồng xây dựng được ký kết trên nguyên tắc: tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác, trung thực, không được trái pháp luật, đạo đức xã hội và các thoả thuận phải được ghi trong hợp đồng. Bao gồm những nguyên tắc sau:

a) Chỉ được ký kết sau khi bên giao thầu hoàn thành việc lựa chọn nhà thầu theo quy định và các bên tham gia đã kết thúc quá trình đàm phán hợp đồng.

b) Tuỳ thuộc vào mức độ phức tạp của hợp đồng, các bên tham gia hợp đồng có thể áp dung các quy định hiện hành để soạn thảo, đàm phán, ký kết hợp đồng. Đối với hợp đổng của các công việc, gói thầu đơn giản, quy mô nhỏ thì tất cả các nội dung liên quan đến hợp đồng các bên có thể ghi ngay trong hợp đổng. Đối với các hợp đổng của các gói thầu thuộc các dự án phức tạp, quy mô lớn thì các nội dung của hợp đổng có thô’ tách riêng thành điều kiện chung và điều kiện riêng (điều kiện cụ thể) của hợp đồng.

Điều kiện chung của hợp đồng là tài liệu quy dinh quyền, nghĩa vụ cơ bản và mối quan hệ của các bên hợp đồng.

Điều kiện riêng của hợp đồng là tài liệu để cụ thể, bổ sung một số quy định của điều kiện chung áp dụng cho hợp đổng.

c)    Giá hợp đổng (giá ký kết hợp đổng) không vượt giá trúng thầu (đổi với truồng hợp đấu thầu), không vượt dự toán gói thầu được duyệt (đối với trường hợp chi định thỉu), trừ trường hợp khối lượng phát sinh ngoài gói thầu được cấp có thẩm quyền cho phép.

d)   Chủ đầu tư hoặc đại diện của chủ đầu tư được ký hạp đồng vôi một hay nhiều nhà thầu chính để thục hiện công việc. Trường hạp chủ đẩu tư ký hợp đồng vói nhiều nhà thầu chính thì nội dung của các hạp đồng này phải bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ trong quá trình thục hiện các công việc của hợp đổng dể bảo đảm tiến độ, chất lượng của dự án.

e)    Nhà thầu chính được ký hợp đồng với một hoặc một số nhà thầu phụ, nhưng các nhà thầu phụ này phải được chủ đầu tư chấp thuận, các hợp đồng thầu phụ này phải thống nhất, đổng bộ với hợp đổng mà nhà thầu chính đã ký với chủ đầu tư. Nhà thiu chính phải chịu trách nhiệm với chủ đầu tu về tiến độ, chất luợng các công việc đã ký kết, kể cả các công việc do nhà thầu phụ thục hiện.

f)     Trường hợp là nhà thầu liên đanh thì các thành viên trong liên danh phải có thoả thuận liên doanh, trong hợp đồng phải có chữ ký của tất cả các thành viên tham gia liên danh; Trường hợp. các thành viên trong liên danh thoả thuận uỷ quyền cho mệt nhà thầu đứng đầu liên danh ký hợp đồng trục tiếp với bên giao thầu, thì nhà thầu đúng đầu liên danh ký hợp đồng với bên giao thầu.

g)   Bên giao thầu, bên nhận thầu cừ dại điện để đàm phán, ký kết và thực hiện hợp đồng:

–  Người đại diện để đàm phán hợp đồng của các bên phải được toàn quyền quyết định và chịu trách nhiệm vẻ các quyết định của mình trong quá trình đàm phán hợp đồng. Trường hợp có những nội dung cần phải xin ý kiến của cấp có thẩm quyền thì các nội đung này phải được ghi trong biên bản đàm phán hợp đồng.

Quản lý dự toán công trình

  1. Quản lý dự toán công trình

Dự toán công trình trước khi phê duyệt phải được thẩm tra. Dự toán công trình, hạng mục công trình phải được tính đủ các yếu tố chi phí theo quy định.

a) Chủ đầu rư tổ chức thẩm tra dự toán công trình bao gồm các nội dung được quy định tại 6.2.3.

Trường hợp chủ đầu tư không đủ năng lực thẩm tra thì thuê các tổ chức, cá nhân có đủ năng lực, kinh nghiệm thẩm tra dự toán công trình. Tổ chức, cá nhân thẩm tra dự toán công trình chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về kết quả thẩm tra của mình. Chi phí thẩm tra dự toán công trình do chủ đầu tư quyết định.

Chủ đầu tư phê duyệt và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả phê duyệt dự toán công trình sau khi đã thẩm tra làm cơ sở xác định giá gói thầu, giá thành xây dựng và là căn cứ để đàm phán ký kết hợp đồng, thanh toán với nhà thầu trong trường hợp chỉ định thầu.

b) Dự toán công trình được điều chỉnh trong các trường hợp sau:

–     Các trường hợp quy định giống phần điểu chỉnh tổng mức đầu tư;

–     Các trường hợp được phép thay đổi, bổ sung thiết kế không trái với thiết kế cơ sở hoặc thay đổi cơ cấu chi phí trong dự toán nhưng không vượt dự toán công trình đã được phê duyệt, kể cả chi phí dự phòng.

Chủ đầu tư tổ chức thẩm tra, phê duyệt dự toán điều chỉnh.

  1. 1.3. Quán lý định mức xây dựng, giá xây dựng công trình và chỉ số giá xây dưng

1. Quản lý định mức xây dựng

a)  Định mức xây dựng bao gồm định mức kinh tế- kỹ thuật và định mức tỷ lệ:

–        Định mức kinh tế – kỹ thuật là căn cứ để lập đơn giá xây dựng công trình, giá xây dựng tổng hợp;

–  Định mức tỷ lệ dùng để xác định chi phí của một số loại công việc, chi phí trong đầu tư xây dựng bao gồm: tư vấn đầu tư xây dựng, công trình phụ trợ, chuẩn bị công trường, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước và một số công việc, chi phí khác.

b)  Bộ Xây dựng công bô’suất vốn đầu tư và các định mức xây dựng

Định mức dự toán xây dựng công trình (phần xây dựng, phần khảo sát, phần lắp đặt), Định mức dự toán sửa chữa trong xây dựng công trình, Định mức vật tư trong xây dựng, Định mức chi phí quản lý dự án, Định mức chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và các định mức xây dựng khác.

c)   Các Bộ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào phương pháp xây dựng định mức theo hướng dẫn tại mục 6.2.4.1 tổ chức xây dựng, công bố định mức cho các công tác xây dựng đặc thù của Bộ, địa phương chưa có trong hệ thống định mức xây dựng do Bộ Xây dựng công bố.

d)  Đối veri các định mức xây dựng đã có trong hệ thống định mức xây dựng được công bố nhưng chưa phù hợp với biện pháp, điều kiện thi công hoặc yêu cầu kỹ thuật của công trình thì chù đầu tư tổ chức điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.

e) Đối với các định mức xây dựng chưa có trong hệ thống định mức xây dựng đã được công bố quy định trong mục b) và c) nêu trên thì chủ đầu tư căn cứ theo yêu cầu kỹ thuật, điểu kiện thi công và phương pháp xây dựng định mức quy định tại mục 6.2.4.1 để tổ chức xảy dựng các định mức đó hoặc vận đụng các định mức xây dựng tương tự đã sử dụng I công trình khác để quyết định áp dụng.

Trường hợp sử dụng các định mức xây dựng mới chưa có nêu trên làm cơ sở lập đơn giá để thanh toán đối vói các gói thầu sử dụng vốn ngân sách nhà nước áp dụng hình thức chỉ định thầu thì chủ đầu tư báo cáo người quyết định đầu tư xem xét quyết định. Riêng công trình xây dựng thuộc dự án đầu tư do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư thì Bộ trường Bộ quản lý chuyên ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xem xét quyết định.

1. Chủ dầu tư tự tổ chức hoặc thuê các tổ chức có năng lực, kinh nghiệm để hướng dẫn lập, điều chính định mức xây dựng như nội dung trong mục d và e nêu trên. Tổ chức tư vấn chịu trách nhiệm về tính hợp lý, chính xác của các định mức do mình xây dựng.

g) Chủ đầu tư quyết định việc áp dụng, vận dụng định mức xây dựng được công bố hoặc điều chỉnh để lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng xây dựng công trình.

f) Các Bộ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh định kỳ hàng năm gửi những định mức xây dụng đã công bố trong năm về Bộ Xây dựng để theo dõi, quản lý.

  1. Quản lý giá Xây dựng công trình

–      Chủ dầu tư căn cứ tính chất, điều kiện đặc thù của công trình, biện pháp thi công cụ thể, hê thống định mức nêu trên và phương pháp lập đơn giá xây dựng công trình theo hướng dẫn tại mục 6.2A.2 này để xây dựng và quyết định áp dụng đơn giá của công trình làm cơ sở xác định dự toán, quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.

– Đối với các dự án sử dụng vốn ODA có yêu cầu sử dụng lao động nước ngoài, vật tư, vật liệu nhập khẩu, thiết bị thi công nhập khẩu và các yêu cầu đặc thù khác thì đơn giá xây dụng được lập bổ sung các chi phí này theo điều kiện thực tế và đặc thù công trình.

– Chủ đầu tư xây dựng công trình được thuê các tổ chức, cá nhân tư vấn chuyên môn có nâng lực, kinh nghiệm thực hiện các công việc hoặc phần công việc liên quan tới việc lập đơn giá xây dựng công trình. Tổ chức, cá nhân tư vấn chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật trong việc đảm bảo tính hợp lý, chính xác của các đơn giá xây dựng công trình do mình lập.

–      Uỷ ban nhân dân cấp tình chỉ đạo sở Xây dựng căn cứ vào hướng dẫn tại mục 6.2A.2 và 6.2A.4 và tình hình cụ thể của địa phương để công bố hệ thống đơn giá xây dựng, giá cả máy và thiết bị thi công xây dựng, giá vật liệu,… để tham khảo trong quá trình xác định giá xây dựng công trình.