Mối quan hệ giữa Luật Xây dựng với quy chuẩn xây dựng

a)  Điều kiện khí hậu xây dựng.

b) Điều kiện địa chất thủy vãn, khí tượng thủy văn.

c)    Phân vùng động đất.

d)   Phòng chống cháy nổ.

đ) Bảo vệ môi trường, e) An toàn lao động.

Đây là tiêu chuẩn xây đựng Việt Nam (TCXDVN) bắt buộc phải áp dụng mang tính pháp luật, bởi vì đó là những yêu cầu về đặc điểm địa lý Việt Nam và các yêu cầu về xây dựng an toàn lao động và bảo vệ môi trường có ảnh hưởng đến cộng đồng và toàn xã hội.

Ngoài các tiêu chuẩn xây dựng bắt buộc, đa sô các tiêu chuẩn còn lại mang tính kỹ thuật, chất lượng, chỉ khuyến khích áp dụng hoặc cho phép áp dụng nếu sử dụng tiêu chuẩn xây dựng nước ngoài. Để có thể phân biệt rõ quy chuẩn xây dựng và tiêu chuẩn xây dựng hãy xem bảng 3.2 trình bày sự so sánh khác biệt về bản chất của quy chuẩn xây dựng và tiêu chuẩn xây đựng.

Bảng 3.2. So sánh giữa Quy chuẩn xây dựng và Tiêu chuẩn xây dựng

Nội dung Quy chuẩn xây dựng Việt Nam Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam
Cấp ban hành hoặc công nhận T Bộ Xây dựng 1 Các Bộ, ngành – Các tổ chức có thẩm quyền
Noi soạn thảo hoặc nguồn tư liệu 1 Bộ Xây dựng 1 Các bộ, ngành – Các tổ chức và cá nhân 1 Các bộ, ngành 1 Các hiệp hội chuyên môn 1 Các tổ chức và cá nhân 1 Các tổ chức quốc tế 1 Các nước thành viên của ISO
Ap dụng 1 Bắt buộc phải áp dụng 1 Bắt buộc phải áp dụng- Khuyến khích hoậc cho phép áp dụng
Các hoạt động về xây dựng cần có quy chuẩn xây dựng và tiêu chuẩn xây dựng
  1. Quy hoạch và kiến trúc đô thị
  2. Khảo sát, thiết kế công trình
  3. Thẩm tra, thẩm định thiết kế
  4. Thi công xây lắp
  5. Kiểm định chất lượng
  6. Nghiệm thu, khai thác sử dụng và bảo trì công trình
1 Các tiêu chuẩn xây dựng tương ứng cho từng lĩnh vực
Cấp bậc Chỉ có một cấp duy nhất ặ Cấp quốc gia- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam (QCXDVN) Có 2 cấp

  1. Cấp quốc gia TCXDVN
  2. Cấp Bộ, ngành TCXD 1 BXD, TCXD-BGTVT

Để có một cái nhìn rõ hơn về mối quan hệ giữa quy chuẩn xây dựng và tiêu chuẩn xây dựng trong hệ thống vàn bản pháp quy kỹ thuật xây dựng Việt Nam. Hình 3.2 thể hiện mối quan hệ biện chứng giữa hai khái niệm này.

Theo mô hình này thì hệ thống quy chuẩn xây dựng phải tách khỏi hệ thống tiêu chuẩn xây dựng và hệ thống quy chuẩn xây dựng phải được xây dựng trước. Trên cơ sở các mục tiêu được định ra một cách tổng quát, có tính định hướng lâu dài phù hợp với Luật Xây dựng. Quy chuẩn xây dựng sẽ đưa ra các yêu cầu tối thiểu về công năng và các yêu cầu tối thiểu về tính năng của các công trình xây dựng cũng như các vấn đề về kỹ thuật cho khảo sát, thiết kế, thi công, kiểm định, sử dụng, bảo trì công trình.

Trên cơ sở các yêu cầu tối thiểu này của quy chuẩn xây dựng chúng ta sẽ xây dựng các tiêu chuẩn xây dựng phù hợp được chấp thuận. Điều đó có nghĩa là để đáp ứng được một quy chuẩn xây dựng chúng ta có hàng chục tiêu chuẩn xây dựng khác nhau. Và một vấn đề được đặt ra là lựa chọn tiêu chuẩn xây dựng nào cho phù hợp? Đó chính là sự mềm dẻo của hệ thống và là cơ sở cho sự cạnh tranh lành mạnh trong thị trường xây dựng.

/ Mục tiêu \ Hệ thống Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam (QCXDVN)
/ Các yêu cầu \/ tối thiều \

/ về công năng \

/ Các yêu cầu tối thiểụ \

/ vé tính năng V

/ Các giải pháp, các biện pháp \ – Hệ thống
/ các chỉ tiêu, các chỉ số kỹ thuật \ Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam
/ các định mức kinh tế – kỹ thuặt \ (TCXDVN,..)
/ trinh tự thực hiện.!.
Hình 3.2. Mô hình cấu trúc hệ tlìống
quy chuẩn xây dựng và tiêu chuẩn xây dựng

Mối quan hệ giữa Luật Xây dựng với quy chuẩn xây dựng và tiêu chuẩn xây dựng được thể hiện trên hình 3.3. Ta thấy Luật Xây dựng là văn bản pháp chế cao nhất các hệ thống văn bản pháp quy xây dựng Việt Nam. Quy chuẩn xây dựng là vãn bản dưới Luật, có tính pháp chế và quy định các vấn đề về kỹ thuật đối với các sản phẩm của hoạt động xây dựng, các Nghị định cũng là văn bản dưới Luật, có tính pháp chế và quy định các văn bản về quản lý.

Để có một cái nhìn rõ hơn về môi quan hệ giữa quy chuẩn xây dựng và tiêu chuẩn xây dựng trong hệ thống văn bản pháp quy kỹ thuật xây dựng Việt Nam. Hình 3.2 thể hiện mối quan hệ biện chứng giữa hai khái niệm này.

Theo mô hình này thì hệ thông quy chuẩn xây dựng phải tách khỏi hệ thông tiêu chuẩn xây dựng và hệ thống quy chuẩn xây dựng phải được xây dựng trước. Trên cơ sớ các mục tiêu được định ra một cách tổng quát, có tính định hướng lâu dài phù hợp với Luật Xây dựng. Quy chuẩn xây dựng sẽ đưa ra các yêu cầu tối thiểu về công năng và các yêu cầu tối thiểu về tính năng của các công trình xây dựng cũng như các vấn đề về kỹ thuật cho khảo sát, thiết kế, thi công, kiểm định, sử dụng, bảo trì công trình.

Mục tiêu của quy chuẩn xây dựng Việt Nam

3.2.1.   Mục tiêu của quy chuẩn xây dựng Việt Nam

Ngành xây dựng Việt Nam ngày càng phát triển để đáp ứng nhiệm vụ xây dựng đất nước, vừa cải tạo, nâng cấp các công trình cũ, vừa xây dựng các công trình mới. Rất nhiều khu đô thị mới, khu công nghiệp, các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng văn hóa xã hội đã, đang vả sẽ được xây dựng trên khắp mọi miền của tổ quốc. Mục tiêu của quy chuẩn xây đựng Việt Nam là phải xây dựng được một cơ sở pháp lý về mặt kỹ thuật nhằm quản lý các hoạt động xây dựng đạt hiệu quả về mọi mặt, hạn chế được các tác động có hại.

Trước hết là phải đảm bảo được nhũng yêu cầu tối thiểu sau:

Bào vê được lợi ích của cộng đồng, của xã hội bao gồm: an toàn lao động, bảo vệ sức khoe bảo vệ môi trường sinh thái, môi trường sống, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo đảm an ninh, quốc phòng.

– Bảo đảm lợi ích cho người đầu tư xây dựng.

–      Bảo đảm việc sử đụng công trình được an toàn và tiện nghi.

Nhằm bảo đảm các yêu cầu trên, quy chuẩn xây dựng Việt Nam quy định các yêu cầu kỹ thuật tối thiểu đối với các sản phẩm của hoạt động xây dựng. Điều ấy có nghĩa là nêu các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng đảm bảo được các yêu cầu vượt trên những yêu cầu tối thiểu thì càng tốt, và điều đó tạo ra một động lực cho sự cạnh tranh lành mạnh giữa các chủ đầu tư, các nhà thiết kế, tư vấn và các nhà thầu xây dựng. Sự cạnh tranh đó làm cho các công trình xây dựng ngày càng có chất lượng hơn, tiện nghi hơn làm cho cuộc sống có chất lượng hơn.

Là một văn bản pháp quy, quy chuẩn xây dựng không quy định các giải pháp chi tiết mà chỉ yêu cầu chung như sau:

  • Các giải pháp kỹ thuật phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật, quy định trong quy chuẩn.

Nếu hoàn cảnh thực tế không cho phép đảm bảo các yêu cầu của quy chuẩn (ví dụ ở vùng sâu vùng xa) thì phải có giải pháp khác phù hợp tương đương với các giải pháp dược chấp thuận.

  • Các giải pháp kỹ thuật được chấp thuận là:

a)Những giải pháp đã được nêu trong quy chuẩn xây dựng gồm:

–      Những giải pháp kỹ thuật được đề xuất dựa trên một số tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam hiện hành. Khi một tiêu chuẩn xây dựng nào trong số này được thay thế, thì tiêu chuẩn thay thế sẽ mặc nhiên được chấp thuận trong quy chuẩn xây dựng Việt Nam. Khi có sự khác biệt giữa QCXD và TCXD thì phải tuân thủ theo quy chuẩn xây dựng.

b) Những giải pháp kỹ thuật không được nêu trong quy chuẩn xây dựng nhưng được cấp có thẩm quyền thẩm định là đạt yêu cầu của quy chuẩn xây dựng thì được chấp thuận.

c) Những giải pháp kỹ thuật được đề xuất dựa trên các tiêu chuẩn quốc tế hoặc tiêu chuẩn nước ngoài được phép áp dụng.

d) Các thiết kế điển hình của kết cấu, cấu kiện, chi tiết các bộ phận của công trình do Bộ Xây dựng ban hành.

Ví dụ khi xây dựng các nhà ở chung cư cao tầng ở khu Linh Đàm, để đảm bảo yêu cầu tối thiểu của một căn hô là diện tích căn hộ không nhỏ hơn 45m2, ít nhất có một khu vệ sinh, độc lập, khép kín. Tổng công ty xây dựng HUD đã thiết kế các căn hộ có diện tích khép kín 60m2, 70m2 có một khu vệ sinh. Các căn hộ này đã được những ngươi có thu nhập thấp chấp thuận. Nhưng để cạnh tranh Tổng công ty Xây dựng VINACONEX đã xây dựng khu nhà ở chung cư cao tầng Trung Hòa với diện tích các cân hộ khép kín là 125m2, 140m2, 152m2 có từ hai đến ba toilet, thậm chí trên tầng 17 còn có các căn hộ rộng tới 270m\ 290m2 vẫn được tầng lớp những “người có thu nhập cao” mua hết.

Rõ ràng sự mềm dẻo và mở của quy chuẩn xây dựng Việt Nam đã tạo cho các doanh nghiệp Việt Nam cơ hội đầu tư để phát triển và Hà Nội có được những khu nhà ở cao cấp, hình ảnh của một Thủ đô hiện đại trong tương lai.

Mặt khác vì là một văn bản Pháp luật nêu quy chuẩn xây dựng Việt Nam cần phải có tính khả thi và phù hợp vối thực tiễn. Vì vậy các yêu cầu quy định trong quy chuẩn đã được đẻ ra trên cơ sở cân nhắc để hài hòa các mặt đối lập nhau như sau:

–    Lợi ích của cộng đồng, xã hội với lợi ích của người đầu tư, người sử dụng:

–    Kỹ thuật, chất lượng và kinh tế.

–    Xây dựng mới và xây dựng cải tạo, nâng cấp.

I Đổi mới, hội nhập và kế thừa giữ gìn bản sắc dân tộc, chính vì vậy mà quy chuẩn xây dựng Việt Nam phải thể hiện được đường lối đổi mới và mở cửa của Đảng và Nhà nước ta thể hiện bằng các quy định kỹ thuật, khuyến khích các nhà đầu tư nước ngoài tham gia vào thị trường xây dựng Việt Nam.

3.3. TIÊU CHUẨN XÂY DỰNG VIỆT NAM (Việt Nam Building Standard)

Trước hết cần phải trả lời các câu hỏi:

–    Tiêu chuẩn xây dựng là gì?

–    Mối quan hệ giữa quy chuẩn xây dựng và tiêu chuẩn xây dựng.

Luật Xây dựng Việt Nam giải thích tiêu chuẩn như sau:

Điều 3: Giải thích từ ngữ

“Tiêu chuẩn xây dựng là các quy định về chuẩn mực kỹ thuật, định mức kinh tế kỹ thuật, trình tự thực hiện các công việc kỹ thuật, các chỉ tiêu, các chì số kỹ thuật và các chỉ số tự nhiên, được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành hoặc công nhận để áp dụng trong hoạt động xây dựng. Tiêu chuẩn xây dựng gồm tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng và tiêu chuẩn khuyên khích áp dụng”.

Bộ Xây dựng quy định việc áp dụng các tiêu chuẩn nước ngoài trên lãnh thổ Việt Nam

  1. Bộ Xây dựng quy định việc áp dụng các tiêu chuẩn nước ngoài trên lãnh thổ Việt Nam.

Như vậy quy chuẩn xây dựng và tiêu chuẩn xây dựng là các cơ sở pháp lý và cũng là cơ sở khoa học, đồng thời là một công cụ quan trọng để mọi người sử dụng trong hoạt động xây dựng. Xây dựng được một hệ thống quy chuán và tiêu chuẩn xây dựng khoa học, hiện đại, hài hòa với quốc tế sẽ góp phán đảm báo chất lượng cho các công trình

dựng từ khâu khảo sát, quy hoạch, thiết kế, thi công, nghiệm thu, sử dụng và khai thác công trình có hiệu quả. Tuy nhiên, cần phải hiểu thật rõ về quy chuẩn và tiêu chuẩn, vì đây là hai khái niệm hoàn toàn khác nhau. Sự hiểu biết rõ về quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng sẽ giúp chúng ta xây dựng được hệ thống quy chuẩn và hệ thống tiêu chuẩn cũng như việc áp dụng chúng có hiệu quả vào thực tế xây dựng tại Việt Nam.

3.2.    QUY CHUẨN XÂY DỰNG VIỆT NAM (Việt Nam Building Code)

Luật Xây dựng

Điều 3: Giải thích từ ngữ

“Quy chuẩn xây dựng là các quy định bắt buộc áp dụng trong hoạt động xây dựng do cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền về xây dựng ban hành”.

Quyết định 682/BXD-CSXD ngày 14 tháng 12 nắm 1996 giải thích như sau:

“Quy chuẩn xây dựng Việt Nam là văn bản quy định các yêu cầu kỹ thuật tối thiểu bắt buộc phải tuân thủ đối với mọi hoạt động xây dựng và các giải pháp, tiêu chuẩn xây dựng được sử dụng để đạt các yêu cầu đó”.

Như vậy quy chuẩn xây dựng:

a) Là văn bản pháp luật bắt buộc phải tuân thủ.

b)  Phạm vi điều chỉnh:

–     Chỉ những vấn đề kỹ thuật

–     Áp dụng cho mọi hoạt động xầy dựng.

c) Quy định trước hết là các yêu cầu và là các yêu cầu tối thiểu.

Trước đây trong nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, chúng ta chỉ sử dụng tiêu chuẩn xây dựng là đủ cho hoạt động xây dựng. Bởi vì chúng ta vẫn ; quen với khái niệm tiêu chuẩn là văn bản pháp quy kỹ thuật và bắt buộc phải áp dụng. Vì vậy, không cần phải có Quy chuẩn xây dựng. Tiêu chuẩn xây dựng vừa có vai trò là quy phạm kỹ thuật vừa có vai trò là quy chuẩn xây dựng. Tuy nhiên từ năm 1991, tiêu chuẩn không còn tính pháp chế nữa và hầu hết trở thành tự nguyên áp dụng. Do đó, cần phải có quy chuẩn -xây dựng để Nhà nước có thể quản lý ngành xây dựng bằng pháp luật.1 Mặt khác, trong công cuộc đổi mới nền kinh tế đất nước, bắt đầu từ năm 1986 chuyển từ nền kinh tế bao cấp sang nền kinh tế thị trường, thì có rất nhiều dự án của nước ngoài đầu tư vào Việt Nam, cũng như có rất nhiều nguồn vốn đầu tư vào Việt Nam và vào lĩnh vực xây dựng. Các chủ đầu tư cũng đa dạng khi chúng ta chấp nhận các thành phần kinh tế khác nhau: Nhà nước, tư nhân, liên doanh nước ngoài… Để có thể quản lý được các hoạt động xây dựng, một cách thống nhất trên cả nước, cần phải có một loại văn bản pháp luật và quy chuẩn xây dựng ra đời, đã đáp ứng được yêu cầu đó của Nhà nước cũng như của toàn xã hội khác với nhiều nước trên thế giới, bộ quy chuẩn xây dựng Việt Nam baò trùm mọi lĩnh vực của hoạt động xây dựng và là văn bản duy nhất dưới Luật Xây dựng trong mảng kỹ thuật.

Nhiểu nước xây dựng quy chuẩn xây dựng cho từng lĩnh vực riêng như:

–  Nhà, cấp thoát nước, cấp điện, an toàn xây đụng. Tham khảo bảng quy chuẩn xây dựng của một số nước với tên gọi Building Code hoặc Building Regutations. Xem bảng 3.1.

Bảng 3.1: Quy chuẩn xây dựng của một số nước

Quổc gia Quy chuẩn xây dựng 1HyỊ 1
Úc
  • Building Code of Ausưalia (1990)
  • National Plumbing and Drainage Housing Code
Niudiỉân • The Building Regulations 1992
Malaysia • Uniform Building By-Laws 1984
Philippin • National Building Code of the Philippines
Singapo
  • Building Control Act
  • Planning Act
Ấn Độ • National Building Code of India 1983
Mỹ
  • Uniform Building Code 1991
  • The BOCA National Building Code 1990 (1)
  • Standard Building Code 1988 (2)
Canada
  • National Building Code of Canada 1990
  • National Fire Code of Canada 1990
  • Canadian Plumbing Code 1990
  • Canadian Farm Building Code 1990
  • Canadian Housing Code 1990
Nhật
  • The Building Standard Law of Japan Building Standard Law

Building Standard Law Enforcement Order Building Standard Law Regulations

  • Rre service law
  • Water supply law
  • Public sewerage law
  • Electric uitility industry law
  • Gas industry law…
Cộng đồng châu Âu • ECE Compendium of Model Provisions for Building Regulations CEC Eurocode 2 – Eurocode 9

3.2.1.   Cấu trúc của quy chuẩn xây dựng Việt Nam

Tiếp thu và vận dụng phương pháp biên soạn quy chuẩn tiên tiến đó là phương pháp quy định yêu cầu về tính năng (Performance Method). Quy chuẩn xây dựng Việt Nam có cấu trúc mở và có 3 cấp:

Cấp 1. Mục tiêu.

Cấp 2. Các yêu cầu tối thiểu cần đạt được để đảm bảo mục tiêu dã xác định.

Cấp 3. Các giải pháp được chấp thuận là đạt các yêu cầu đã đề ra.

Cần lưu ý là các giải pháp được chấp thuận không chỉ là các giải pháp được đề ra trong quy chuẩn xây dựng mà còn có thể là những giải pháp khác ngoài quy chuẩn xây dựng nhưng qua thẩm tra thấy chúng cũng đảm bảo được các yêu cầu đề ra. Kể cả các giải pháp (các tiêu chuẩn xây dựng) của nước ngoài được phèp áp dụng ở Việt Nam. Đây chính là một sự đổi mới tư duy ữong kỹ thuật, nó phá bỏ các “hàng rào kỹ thuật” theo yêu cầu của tổ chức thương mại thế giới WTO và phù hợp với quy luật của nền kinh tế thị trường.

Đây chính là cấu trúc mở của quy chuẩn xây dựng Việt Nam

Hệ thống tiêu chuẩn xây dựng quốc tế

2.4. MỘT SỐ THÔNG TƯ CẦN THIẾT CỦA BỘ XÂY DỰNG

  1. Thông tư sô’ 05/2005/TT-BXD ngày 12 tháng 04 năm 2005 hướng dẫn thi tuyển kiến trúc công trình xây dựng.
  2. Thông tư số 06/2005/TT-BXD ngày 06 tháng 05 năm 2005 hướng dẫn một số nội dung về giấy phép xây dựng.

3 Thông tư số 11/2005/TT-BXD ngày 14 tháng 07 năm 2005 hướng dẫn kiểm tra và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng.

  1. Thông tư số 12/2005/TT-BXD ngày 15 tháng 07 năm 2005 hướng dẫn một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng và điều kiện năng lực của tổ chức cá nhân trong hoạt động xây dựng.
  2. Thông tư số 06/2007/TT-BXD ngày 25 tháng 07 năm 2007 về hướng dẫn hợp đồng trong hoạt động xây dựng.
  3. Thông tư số 03/2008/TT-BXD ngày 25 tháng 01 năm 2008 hướng dẫn điều chỉnh dự toán công trình xây dựng cơ bản.
  4. Thông tư số 05/2008/7T-BXD ngày 22/2/2008 hướng dẫn điều chỉnh giá và hợp đồng xây dựng do biến động giá nguyên vật liệu, nhiên liệu và vật liệu xây dựng.
  5. Thông tư số 12/2008/TT-BXD ngày 07 tháng 05 năm 2008 hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình.

Ngoài ra hàng năm Bộ Xây dựng sẽ ban hành nhiều thông tư để hướng dẫn, điều chỉnh các Nghị định cho cụ thể và phù hợp với tình hình thực tế. Vì vậy, các nhà tư vấn xây dựng phải có nhiệm vụ cập nhật thông tin, thường xuyên theo định kỳ từng tháng để có các thông tin mới. Đây cũng là một trong những đặc điểm và nguyên tắc làm việc của kỹ sư tư vấn xây dựng.

Chương 3 QUY CHUẨN XÂY DỰNG VÀ TIÊU CHUẨN XÂY DỰNG

Việc đổi mới về Cơ chế quản lý kinh tế từ bao cấp sang nền kinh tế thị trường đòi hỏi phải thay đổi nhiều quy đinh về quản lý. Trong đó đặc biệt có sự thay đổi về quy chuẩn xây dựng và tiêu chuẩn xây dựng. Hiện nay, khi chúng ta đã là thành viên của WTO thì việc xây dựng các quy chuẩn, tiêu chuẩn không những đáp ứng được các hoạt động xây dựng ở trong nước mà còn phù hợp với các tiêu chuẩn quốc tế. Sự không hài hòa giữa việc áp dụng các quy chuẩn, tiêu chuẩn của Việt Nam với các nước thành viên chính là các “Rào cản kỹ thuật” mà chúng ta phải dỡ bỏ. Chính vì vậy việc hiểu rõ quy chuẩn xây dựng và tiêu chuấn xây dựng là vấn đề thòi sự, cấp thiết cho tất cả mọi ngưòi tham gia vào hoạt động xây dựng.

3.1. TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG QUY CHUẨN XÂY DỰNG VÀ TIÊU CHUẨN XÂY DỰNG

3.1.1.   Hệ thống tiêu chuẩn xây dựng quốc tế

Thế giới có một tổ chức về tiêu chuẩn hóa, ký hiệu là ISO. Trong hệ thông gần hai vạn tiêu chuẩn của ISO có chứa tới 400 tiêu chuẩn về xây dựng, chiếm khoảng 3% tiêu chuẩn ISO. Trong số này đa số là các tiêu chuẩn về phương pháp thử nghiệm và vật liệu, các tiêu chuẩn về thiết kế và thi công xây dựng, cũng như về công trình kỹ thuật hạ tầng hầu như không có.

Ngoài ra có ISO 9000 là tiêu chuẩn về “Hệ thống quản lý chất lượng” có thể áp dụng được trong ngành xây dựng. Điều đó chứng tỏ là không thể chờ đợi các tiêu chuẩn quốc tế về xây dựng để sử dụng mà phải tự mình xây dựng nên hệ thống quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam.

3.1.2.   Hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam

Từ khi có Luật Xây dụng (Luật số 16/2003/QHII ngày 26-11-2003) thì hệ thống quy chuẩn xây dụng và tiêu chuẩn xây dựng mới được quy định một cách chặt chẽ và rõ ràng.

Luật Xây dựng

Điều 6: Quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xây dựng.

  1. Hệ thống quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xây dựng phải do cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền về xây dựng ban hành hoặc công nhận, để áp dụng thống nhất trong hoạt động xây dựng.
  2. Hoạt động xây dựng phải tuân thủ các quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xây dựng. Trường hợp áp dụng tiêu chuẩn xây dựng nước ngoài thì phải được sự chấp thuận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về xây dựng.
  3. TỔ chức, cá nhân được nghiên cứu, đề xuất về quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xây dựng với cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền về xây dựng để ban hành hoặc công nhận.

Nghị định số 209/2004/NĐ-CP vê quản lý chất lượng công trình xây dựng cảng nói rõ về hệ thống tiêu chuẩn

Điều 2: Hệ thống tiêu chuẩn xây dựng.

1 Hệ thống tiêu chuẩn xây dựng của Việt Nam bao gồm quy chuẩn xây dựng và tiêu chuẩn xây dựng.

  1. Quy chuẩn xây dựng là cơ sỏ để quản lý hoạt động xây dựng và là căn cứ để ban hành tiêu chuẩn xây dựng.
  2. Bộ Xây dựng ban hành quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xây dựng đối vối các công trình xây dựng dân dụng, bao gồm công trình công cộng và nhà ở, công trình công nghiệp và các công trình hạ tầng kỹ thuật.

Các Bộ có quản lý công trình xây dựng chuyên ngành căn cứ vào quy chuẩn xây dựng, ban hành tiêu chuẩn xây dựng công trình chuyên ngành thuộc chức năng quản lý của mình.

  1. Những tiêu chuẩn xây dựng của Việt Nam thuộc các lĩnh vực sau đây bắt buộc áp dụng.

ã) Điều kiện khí hậu xây dựng.

b)   Điều kiện địa chất thủy văn, khí tượng thủy văn.

c)   Phân vùng động đất.

d)   Phòng chống cháy nổ

đ) Bảo vệ môi trường

e)   An toàn lao động

Trong trường hợp nội dung thuộc các điều d, đ, e của khoản này mà tiêu chuẩn Việt Nam chưa có hoặc chưa đầy đủ thì được phép áp dụng tiêu chuẩn nước ngoài sau khi được Bộ quản lý ngành chấp thuận bằng văn bản.

Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình

  1. Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 về quản lý chất lượng cổng trình xây dựng và Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2008 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 209/2004/NĐ-CP

Chất lượng các công trình xây dựng là mục tiêu hàng đầu của quản lý dự án khi thi công xây dựng bất kỳ công trình nào. Vì vậy, Chính phủ đã có một Nghị định riêng cho vấn đề này. Bất kỳ chủ thể nào, đặc biệt là các nhà tư vấn xây dựng phải nắm vững các yêu cầu và nội dung của Nghị định để thực hiện đúng chức nàng và nhiệm vụ của mình.

Nội dung Nghị định bao gồm IX chương và 39 điều. Sau đây giới thiệu tóm tắt nội dung chính của Nghị định.

Chương I: Những quy định chung

Điều 1: Phạm vi và đối tượng áp dụng.

Điều 2: Hệ thống tiêu chuẩn xây dựng

Điều 3: Giám sát của nhân dân về chất lượng công trình xây dựng.

Chương II: Phân loại, phân cấp công trình xây dựng

Điều 4: Phân loại và phân cấp công trình xây dựng (gộp điều 4 và điều 5).

Chương III: Quản lý chất lượng khảo sát xây dựng Điều 6: Nhiệm vụ khảo sát xây dựng.

Điều 7: Phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng.

Điều 8: Nội dung báo cáo kết quả khảo sát xây dựng.

Điều 9: Bổ sung nhiệm vụ khảo sát xây dựng.

Điều 10: Trách nhiệm của nhà thầu khảo sát xây dựng về bảo vệ môi trường và các công trình xây dựng trong khu vực khảo sát.

Điều 11: Giám sát công tác khảo sát xây dựng.

Điều 12: Nghiệm thu kết quả khảo sát xây dựng.

Chương IV: Quản lý chất lượng thiết kế xây dựng công trình Điều 13: Thiết kế kỹ thuật.

Điều 14: Thiết kế bản vẽ thi công.

Điều 15: Yêu cầu về quy cách hồ sơ thiết kế xây dựng công trình.

Điều 16: Nghiệm thu hồ sơ thiết kế xây dựng công trình.

Điều 17: Thay đổi thiết kế xây dựng công trình.

Chương V: Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình

Điều 18: Tổ chức quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình.

Điều 19: Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình của nhà thầu.

Điều 20: Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình của tổng thầu.

Điều 21: Giám sát chất lượng thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư.

Điều 22: Giám sát tác giả củá nhà thầu thiết kế xây dựng công trình.

Điều 23: Tổ chức nghiệm thu cổng trình xây dựng.

Điều 24: Nghiệm thu công việc xây dựng.

Điều 25: Nghiệm thu bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thi công.

Điều 26: Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình xây dựng, công trình xây dựng đưa vào sử dụng.

Điều 27: Bản vẽ hoàn công.

Điéu 28: Chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực và chứng nhận sự phù hợp chất lượng công trình xây dựng.

Chương VI: Bảo hành công trình xây dựng Điều 29: Bảo hành công trình xây dựng.

Điều 30: Trách nhiệm của các bên về bảo hành công trình xây dựng

Chương VII: Bảo trì công trình xây dựng Điều 31 Cấp bảo trì công trình xây dựng.

Điểu 32: Thời hạn bào trì công trình xây dựng.

Điều 33: Quy trình bảo trì công trình xây dựng.

Điều 34: Trách nhiệm của chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình xây dựng trong việc bảo trì công trình xây dựng.

Chương VIII: Sự cố công trình xây dựng

Điều 35: Nội dung giải quyết sự cố công trình xây dựng.

Điều 36: Hồ sơ sự cố công trình xây dựng.

Chương IX: Tổ chức thực hiện

Điều 37: Trách nhiệm quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây đựng.

Điều 38: Tổ chức thực hiện.

Điều 39: Hiệu lực thi hành.

Nhận xét:

Đây là một nghị định hướng dẫn Luật Xây dựng về quản lý chất lượng công trình xây dựng. Thực tế, xây dựng trong những năm vừa qua cho thấy một sô lượng rất lớn các công trình xây dựng chưa đảm bảo chất lượng, một số công trình gây hậu quả nghiêm trọng về kinh tế xã hội, vì vậy Nghị định này là cơ sở pháp lý quy định rõ trách nhiệm của từng chủ thể: Chủ đầu tư, nhà thầu, tổ chức và cá nhân có liên quan trong công tác khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, bảo hành và bảo trì, quản lý và sử dụng công trình xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam. Trong đó có vai trò đặc biệt quan trọng của tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình. Vì vậy, kỹ sư tư vấn giám sát ngoài việc giỏi về kỹ thuật rất cần phải nắm vững Nghị định này để làm đúng chức trách, đồng thời tư vấn cho chủ đầu tư, cho nhà thầu thiết kế, nhà thầu thi công xây dựng trong suốt quá trình thi công xây dựng đảm bảo cho công trình đúng hoặc tốt hơn về chất lượng như đã thiết kế, góp phần xây dựng những công trình “đàng hoàng hơn, to đẹp hơn” như lời Bác Hồ đã dạy.

Ngoài 4 Nghị định quan trọng giới thiệu ở trên, bất kỳ kỹ sư tư vấn xây dựng nào cũng cần phải có và hiểu rõ để sử dụng, ngoài ra có thêm các Nghị định sau để sử dụng khi cần thiết:

  1. Nghị định số 126/2005/NĐ-CP ngày 26 tháng 05 năm 2005 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây đựng, quản lý công trình hạ tầng
  2. Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng,
  3. Nghị định số 46/2005/NĐ-CP ngày 06 tháng 04 năm 2005 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của thanh tra xây dựng.
  4. Nghị định số 71/2005/NĐ-CP ngày 06 tháng 06 năm 2005 của Chính phủ về quản lý đầu tư xây dựng công trình đặc thù.

Trình tự thực hiện sơ tuyển đấu thầu

Điều 7: Báo Đấu thầu và trang thông tin điện tử về đấu thầu.

Điều 8: Quy định về thời gian trong đấu thầu.

Chương II: Kế hoạch đấu thầu Điều 9: Căn cứ lập kế hoạch đấu thầu.

Điều 10: Nội dung của từng gói thầu trong kế hoạch đấu thầu.

Điều 111 Trình duyệt kế hoạch đấu thầu.

Điều 12: Thẩm quyền và phê duyệt kế hoạch đấu thầu.

Chương III: Sơ tuyển nhà thầu Điều 13: Áp dụng sơ tuyển.

Điều 14: Trình tự thực hiện sơ tuyển.

Chương IV: Đấu thầu rộng rãi và đấu thầu hạn chế đối với gói thầu dịch vụ tư vấn Điều 15: Chuẩn bị đấu thầu.

Điều 16: Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu.

Điều 17: Tổ chức đấu thầu.

Điều 18: Đánh giá hồ sơ dự thầu.

Điều 19: Đánh giá dự án hợp đồng.

Điều 20: Trình duyệt, thẩm định, phê duyệt và thông báo kết quả đấu thầu.

Điều 21: Thương thảo, hoàn thiện hợp đồng và ký kết hợp đồng.

Điều 22: Lựa chọn nhà thầu tư vấn là cá nhân.

Chương V: Đấu thầu rộng rãi và đấu thầu hạn chế đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp

Mục . Đấu thầu một giai đoạn Điều 23: Chuẩn bị đấu thầu.

Điều 24: Quy định chung tiêu chuẩn đánh giá về mặt kỹ thuật.

Điều 25: Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu mua sắm hàng hóa.

Điều 26: Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu xây lắp.

Điều 27: Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu lựa chọn tổng thầu xây dựng (trừ gói thầu lựa chọn tổng thầu thiết kế).

Điều 28: Tổ chức đấu thầu.

Điều 29: Đánh giá hồ sơ dự thầu.

Điều 30: Sửa đổi và hiệu chỉnh các sai lệch.

Điều 31 Trình duyệt, thẩm đỉnh, phê duyệt, thông báo kết quả đấu thầu, thương thảo, hoàn thiện, hợp đồng và ký kết hợp đồng.

Điều 32: Bảo đảm dự thầu.

Điều 33: Lựa chọn nhà thầu đối với gói thầu quy mô nhỏ.

Điều 34: Quy định về quy trình lựa chọn nhà thầu đối vói gói thầu bảo hiểm, kiểm toán và lựa chọn đối tác đầu tư.

Mục II: Đấu thầu hai giai đoạn Điều 35: Chuẩn bị đấu thầu giai đoạn 1.

Điều 36: Tổ chức đấu thầu giai đoạn 1.

Điều 37: Chuẩn bị, tổ chức đấu thầu giai đoạn 2.

Điều 38: Đánh giá hồ sơ dự thầu giai đoạn 2.

Điều 39: Trình duyệt, thẩm định, phê duyệt, thông báo kết quả đấu thầu, thương thảo, hoàn thiện hợp đồng và ký kết họp đồng.

Chương VI: Các trường hợp được chỉ định thầu Điều 40: Các trường hợp được chỉ định thầu.

Điều 41: Quy trình chỉ định thầu.

Chương VII: Các hình thức lựa chọn nhà thầu khác Điều 42: Mua sắm trực tiếp.

Điều 43: Chào hàng cạnh tranh mua sắm hàng hóa.

Điều 44: Tự thực hiện.

Điều 45: Lựa chọn nhà thầu tư vấn thiết kế kiến trúc công trình xây dựng.

Điều 46: Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt.

Chương VIII: Quy định vê’ hợp đồng

Điều 47: Thành phần hợp đồng.

Điều 48: Hình thức hợp đồng trọn gói.

Điều 49: Hình thức hợp đồng theo đơn giá.

Điều 50: Hình thức hợp đồng theo thời gian.

Điều 51: Hình thức hợp đồng theo tỉ lệ phần trăm.

Điều 52: Điều chỉnh giá hợp đồng và điều chỉnh hợp đồng.

Điều 53: Hồ sơ thanh toán.

Chương IX: Phân cấp trách nhiệm thẩm định, phê duyệt trong đấu thầu Điều 54: Thủ tướng Chính phủ.

Điều 55: Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng các cơ quan khác ở Trung ương, chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Điều 56: Chủ tịch UBND thành phố thuộc tỉnh, quận, huyện, thị xã, thị trấn, phường, Thủ trưởng các cơ quan khác ở địa phương.

Điều 57: Hội đồng quản trị hoặc giám đốc doanh nghiệp.

Điều 58: Hội đồng quản trị của doanh nghiệp liên doanh, công ty cổ phần và đại diện hợp pháp của các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh.

Điều 59: Cơ quan, tổ chức thẩm định.

Chương X: Giải quyết kiến nghị trong đấu thầu Điều 60: Điều kiện để xem xét, giải quyết kiến nghị.

Điều 61: Giải quyết kiến nghị.

Điều 62: Hội đồng tư vấn.

Chương XI: Xử lỷ vi phạm pháp luật về đấu thầu Điều 63: Nguyên tắc xử lý vi phạm.

Điều 64: Thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu.

Điều 65: Hình thức phạt tiền.

Điều 66: Hình thức cấm tham gia hoạt động đấu thầu.

Chương XII: Các vấn đề khác Điều 67: Mẫu tài liệu đấu thầu.

Điều 68: Bảo hành.

Điều 69: Tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp.

Điều 70: Xử lý tình huống trong đấu thầu.

Điều 71: Hồ sơ trình duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu.

Điều 72: Thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu.

Điều 73: Quản lý nhà thầu nước ngoài.

Điều 74: Kiểm tra về đấu thầu.

Điều 75: Giám sát hoạt động đấu thầu của cộng đồng.

Chương XIII: Điều khoản thi hành

Điều 76: Hướng dẫn thi hành.

Điều 77: Hiệu lực thi hành.

Nhận xét chung về Nghị định 58/2008/NĐ-CP ngày 5/5/2008

Đây là một Nghị định hướng dẫn về đấu thầu thỏa mãn cho cả hai luật là Luật Đấu thầu và Luật Xây dựng, vì vậy nó có ưu điểm là thống nhất quản lý nhà nước về đấu thầu cho tất cả các ngành, các lĩnh vực kinh tế trên toàn quốc. Tuy nhiên, vì áp dụng cho một phạm vi rộng như vậy khi vận dụng vào ngành xây dựng nó lại bộc lộ một số nhược điểm, không cụ thể cho nhiều trường họp như đấu thầu kiểu thi tuyển kiến thức, hay lựa chọn tổng thầu EPC hoặc chìa khóa trao tay.

Vì vậy, một số điều của Nghị định này lại phải đọc thêm để bổ sung những điều mà Nghị định này không nói từ Luật Xây dựng.

Những quy định chung về phạm vi điều chỉnh

  1. Phần thuyết minh thiết kế cơ sở bao gồm các nội dung:

a)  Đặc điểm tổng mặt bằng

b)  Kết cấu chính của công trình, phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường, hệ thống kỹ thuật và hệ thống hạ tầng kỹ thuật công trình. Sự kết nối các công trình hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào.

c)  Mô tả đặc điểm tải trọng và các tác động đối với công trình.

d)  Danh mục các quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng.

  1. Phần bản vẽ thiết kế cơ sở được thể hiện với kích thước chủ yếu, bao gồm:

a)  Bản vẽ tổng mặt bằng, phương án tuyên đối với công trình xây dựng theo tuyên.

b)  Bản vẽ thể hiện phương án kiến trúc đối với công trình có yêu cầu kiến trúc).

c)  Sơ đồ công nghệ đối vói công trình có yêu cầu công nghệ.

d)  Bản vẽ thể hiện kết cấu chịu lực chính của công trình, bản vẽ hệ thống kỹ thuật và hệ thống hạ tầng kỹ thuật công trình.

Điều 8: Sửa đổi, bổ sung như sau:

Hồ sơ trình phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm:

  1. Tờ trình phê duyệt dự án theo mẫu tại phụ lục 2 kèm theo Nghị đinh này (xem phần phụ lục ở cuối sách).
  2. Dự án bao gồm phần thuyêít minh và thiết kế cơ sở.
  3. Các văn bản thẩm định của cơ quan có thẩm quyền.
  4. Văn bản cho phép đầu tư đối vói dự án quan trọng quốc gia, văn bản chấp thuận bổ sung quy hoạch đối với dự án nhóm A chưa có trong quy hoạch ngành.

Điều 9: Sửa đổi bổ sung

“Thẩm quyền thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình”.

Điều 10: Sửa đổi, bổ sung

“Nội dung thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình”

Điều 12: Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 4.

Điều 14: Sửa đổi, bó sung khoản m Điều 17: Sửa đổi, bổ sung khoản 1.

Điều 18: Sửa đổi, bổ sung khoản 3.

Điều 25: Hủy bỏ.

Điều 26: Hủy bỏ.

Điểu 27: Hủy bỏ.

Điêu 28: Hủy bỏ.

Điều 29: Hủy bỏ.

Điều 35: Sửa đổi, bổ sung.

“Các hình thức quản lý dự án”.

Điều 36: Sửa đổi, bổ sung

“Nhiệm vụ, quyền hạn của chủ đầu tư và Ban quản lý dự án trong trường hợp chủ đầu tư thành lập Ban quản lý dự án”.

Điều 37: Sửa đổi, bổ sung

“Nhiệm vụ, quyền hạn của chủ đầu tư và tư vân quản lý dự án trong trường hợp chủ đầu tư thuê tư vấn quản lý dự án”.

Điều 43: Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 5.

Điều 46: Sửa đổi bổ sung khoản 1.

Ngoài 20 điều phải sửa đổi, bổ sung, có một sự sửa đổi rất quan trọng đó là thay thế phụ lục số 1 về phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình. Đây là sự phân loại dựa trên tổng mức đầu tư có sự thay đổi cho phù hợp với mặt bằng trong thòi kỳ mói, xem phụ lục này ở cuối sách.

Nhận xét chung: Sự thay đổi Nghị đinh 112/2006/NĐ-CP đã bỏ rất nhiều thủ tục hành chính trong quá trình thực hiện dự án.

Từ đây các dự án quan trọng quốc gia, chủ đầu tư mói phải làm “Báo cáo đầu tứ” trình Chính phủ xem xét để trình Quốc hội thông qua chủ trương và cho phép đầu tư, còn đối với các dự án khác thì chủ đầu tư không phải làm Báo cáo đầu tư mà làm ngay “Dự án đầu tư xây dựng công trình”. Đây cũng là một bước tiến mới giúp các chủ đầu tư chủ động lập dự án. Tuy nhiên, Nghị định lại nói rõ đối với các dự án nhóm A chưa có trong quy hoạch ngành được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì chủ đầu tư phải báo cáo Bộ quản lý ngành để xem xét, bổ sung quy hoạch theo thẩm quyền hoặc trình thủ tướng Chính phủ chấp thuận, bổ sung trước khi lập dự án đầu tư xây dựng công trình.

VỊ trí quy mô xây dựng công trình phải phù hợp với quy hoạch xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nếu chưa có trong quy hoạch xây dựng thì phải được UBND cấp tỉnh chấp thuận.

Đây là sự chưa rõ ràng của Pháp luật. Vì người ta có thể đặt ra câu hỏi: Chủ đầu tư chưa lập dự án đầu tư xây dựng công trình thì làm sao lại có trong quy hoạch ngành để cấp có thẩm quyền phê duyệt?

Và ngược lại, nếu dự án đã có trong quy hoạch được duyệt thì ai là người đề xuất duyệt dự án đó? Các nhà quy hoạch hay các nhà đầu tư, nếu điều này không giải thích rõ thì sẽ làm khó cho các chủ đầu tư trong quá trình thực hiện dự án.

Sự thay đổi cơ bản thứ hai của Nghị định là hủy bỏ toàn bộ nội dung đấu thầu của Nghị định 16/2005/NĐ-CP có nghĩa là phải có một văn bản khác hướng dẫn về đấu thầu, và văn bản đó là Nghị định 58/2008/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng.

Như vậy, khi sử dụng Nghị định 16/2005/NĐ-CP thì phải có trong tay Nghị định 112/2006/ND-CP, để khi đọc đến các điều có sửa đổi, bổ sung thì phải tự bổ sung cho hoàn chỉnh, nếu không rất dễ sai phạm.

Riêng mục đấu thầu thì sử dụng Nghị định 58/2008/NĐ-CP

  1. Nghị định 58/2008/NĐ-CP ngày 5 tháng 5 năm 2008 hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng.

Chương I: Những quy định chung Điều 11 Phạm vi điều chỉnh.

Điều 2: Giải thích từ ngữ.

Điều 3: Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu.

Điều 4: Ưu đãi trong đấu thầu quốc tế.

Điều 5: Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về đấu thầú.

Điều 6: Chi phí trong đấu thầu.

Một số nghị định quan trọng của luật xây dựng

  1. Luật Xây dựng phù hợp với hệ thống pháp luật Việt Nam và phù hợp với các điều ước quốc tế, điều này cho phép chúng ta hội nhập thị trường WTO và toàn cầu hóa.

2.3. MỘT SỐ NGHỊ ĐỊNH QUAN TRỌNG CỦA LUẬT XÂY DỰNG

Mặc dù đã quy định tương đối cụ thể và chặt chẽ các nội dung cần thiết của một bộ luật, nhưng vì ngành xây dựng là một ngành phức tạp có ảnh hưởng sâu rộng đến toàn xã hội, lại có nhiều điểm đặc biệt về sản phẩm, về sản xuất và nhiều vấn đề về quản lý, chính sách, lại chịu áp lực của nền kinh tế thị trường và quá trình toàn cầu hóa. Vì vậy dưới Luật cần phải có các Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết cụ thể từng vấn đề quan trọng trong Luật Xây dựng và các Thông tư của Bộ Xây dựng, Thống tư liên tịch của một số Bộ, ngành, hướng dẫn một số nội dụng cần thiết của Luật, hoặc một số điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế.

Sau đây giới thiệu một vài nghị định về một số vấn đề quan trọng của Luật Xây dựng.

  1. Nghị định sô 16/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2005 cua Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình. Nội dung Nghị định gồm IV chương và 69 điều.

Chương I: 3 điều (1 Ệ 3) những quy định chung. Nói rõ phạm vi áp dụng là hướng dẫn thi hành Luật Xây dựng về lập, thực hiện dự án đầu tử xây dựng công trình, hợp đồng trong hoạt động xây đựng, điểu kiện năng lực của tổ chức, cá nhân lập dự án đầu tư xây đựng công trình, khảo sát, thiết kế thi công xây dựng và giám sát xây dựng công trình.

Phân loại dự án và quản lý Nhà nước đối với dự án đầu tư xây dựng công trình. Chủ đầu tư xây dựng công trình.

Chương II: 10 điều (4 *13) Lập thẩm định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm các nội dung sau:

Điều 4: Lập dự án đầu tư xây dựng công trình và xin phép đầu tư.

Điều 5: Lập dự án đầu tư xây dựng công trình.

Điều 6: Nội đung phần thuyết minh của dự án.

Điều 7: Nội dung thiết kế cơ sở của dự án.

Điều 8: Hồ sơ trình duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình.

Điều 9: Thẩm quyền thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình.

Điều 10: Nội dung thẩm định dự án dầu tư xây dựng công trình.

Điều 11: Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng công trình.

Điểu 12: Báo cáo kinh tế – kỹ thuật xây dựng công trình.

Điểu 13: Điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng công trình.

Chương III: Thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình gồm 30 điều (14 -P 43). Bao gồm các nội dung sau:

Mục 1 : Thiết kế dự án xây dựng.

Điểu 14: Các bước thiết kế xây dựng.

Điều 15: Hồ sơ thiết kế, dự toán xây dựng công trình

Điều 16: Thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán, tổng dự toán xây dựng cóng trình. Mục 2: Giấy phép xây dựng.

Điều 17: Giấy phép xây dựng công trình.

Điều 18: Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng công trình nhà ở đô thị.

Điểu 19: Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng nhà ở nông thôn.

Điểu 20: Tiếp nhận hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng.

Điều 21: Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng.

Điều 22: Trách nhiệm của cơ quan cấp giấy phép xây dựng.

Điểu 23: Gia hạn giấy phép xây dựng.

Mục 3: Lựa chọn nhà thầu trong hoạt dộng xây dựng từ điều 24 đến điều 29:

Từ điều 24 đến điều 29 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 09 năm 2006 và thay thế Nghị định số 16/2005/NĐ-CP.

Sở dĩ có việc này vì Chính phủ đã ban hành một Nghị định duy nhất tập trung hưóng dẫn vể đấu thầu cho cả hai Luật: Luật Đấu thầu và Luật Xây dựng đó là Nghị định số

58/°008/NĐ-CP ngày 5 tháng 5 năm 2008 hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng.

Mục 4: Quản lý thi công xây dựng công trình

Điều 30: Nội dung quản lý thi công xây dựng công trình.

Điều 31: Quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình.

Điều 32: Quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình.

Điều 33: Quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng.

Điều 34: Quản lý môi trường xây dựng.

Mục 5: Các hình thức quàn lý dự án đầu tư xây dựng công trình:

Điều 35: Các hình thức quản lý dự án.

Điều 36: Nhiệm vụ, quyền hạn của chủ đầu tư và ban quản lý dự án trong trường hợp chủ đầu tư thành lập ban quản lý dự án.

Điều 37: Nhiệm vụ của chủ đầu tư và tổ chức tư vấh quản lý dự án trong trường hợp chủ đầu tư thuê tư vấn giám sát dự án.

Mục 6: Quản lý chi phí dự án dầu tư xây dựng công trình:

Điều 38: Nguyên tắc quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình.

Điều 39: Tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình.

Điều 40: Dự toán và tổng dự toán xây dựng công trình

Điều 41: Tạm ứng vốn đầu tư xây dựng công trình.

Điều 42: Thanh toán vốn đầu tư xây dựng công trình.

Điều 43: Quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình.

Chương TV: Hợp đồng trong hoạt động xây dựng gồm 4 điều (44 n 47)

Điều 44: Nguyên tắc chung ký kết hợp đồng trong hoạt động xây dựng.

Điều 45: HỒ sơ hợp đồng xây dựng.

Điều 46: Đàm phán, ký kết hợp đồng xây dựng.

Điều 47: Phương thức thanh toán trong hợp đồng xây dựng.

Chương V: Điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân trong hoạt động xây dựng gồm 20 điều (48 – 67)

Điều 48: Quy định chung về điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân.

Điều 49: Chứng chỉ hành nghề.

Điều 50: Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư.

Điều 51: Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghé kỹ sư.

Điều 52: Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng công trình. Điều 53: Điều kiện năng lực của chủ nhiệm lập dự án.

Những điều cầu lưu ý của Luật Xây dựng

  1. Xây dựng công trình sai quy hoạch, vi phạm chỉ giới, cốt xây dựng, không có giấy phép xây dựng đối với công trình quy định phải có giấy phép hoặc xây dựng công trình không đúng với giấy phép xây dựng được cấp.
  2. Nhà thầu hoạt động xây dựng vượt quá điều kiện năng lực hành nghề xây dựng, năng lực hoạt động xâý dựng, chọn nhà thầu khống đủ điều kiện năng lực hành nghề xây dựng, năng lực hoạt động xây dựng để thực hiện công việc.
  3. Xây dựng công trình khổng tuân thủ theo quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng.
  4. Vi phạm các quy định về an toàn tính mạng con người, tài sản và vệ sinh môi trường trong xây dựng.
  5. Cơi nới, lấn chiếm không gian, khu vực cồng cộng, lối đi và các sân bãi khác đã có quy hoạch xây dựng được duyệt và công bố.
  6. Đưa và nhận hối lộ trong hoạt động xây dựng, dàn xếp trong đấu thầu nhằm vụ lợi mua bán thầu, thông thầu trong đấu thầu, bỏ giá thầu dưới giá thành xây dựng công trình trong đấu thầu.
  7. Lạm dụng chức vụ, quyền hạn vi phạm pháp luật về xây dựng, dung túng, bao che cho hành vi vi phạm pháp luật về xây dựng.
  8. Cản trở hoạt động xây dựng đúng pháp luật.
  9. Các hành vi khác vi phạm pháp luật về xây dựng.

Kết cấu của Luật Xây dựng và những nội dung cơ bản của Luật được giới thiệu tóm tắt trong các bảng sau:

Những điều cầu lưu ý của Luật Xây dựng:

Luật Xây dựng ra đời đánh dấu một thời kỳ mới cho ngành Xây dựng. Nó thể chế hóa đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước trong lĩnh vực xây dựng. Từ khi có Luật Xây dựng chúng ta có một công cụ hữu hiệu để Nhà nước quản lý ngành xây dựng bằng pháp luật, đồng thời Luật quy định rõ trách nhiệm của Nhà nước, của các tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động xây dựng.

Luật Xây dựng đã thể hiện được những tư tưởng, những quan điểm đổi mới của Nhà nước ta:

  1. Về nguyên tắc, việc gì xã hội làm được trong hoạt động xây dựng thì để xã hội làm, Nhà nước không can thiệp. Nhà nước chỉ can thiệp khi hoạt động xây dựng bị vướng mắc do pháp luật quy định chưa rõ ràng hoặc quy định chưa đầy đủ. Điều này được thể hiện qua các Nghị định hướng dẫn, các Quyết định, các Thông tư của Chính phủ. Vì vậy, các chủ thể tham gia vào hoạt động xây dựng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về các công việc trong hoạt động xây dựng do mình thực hiện.

Không hình sự hóa các vi phạm kỹ thuật, mà phải bồi thường và chịu trách nhiệm khắc phục. Trừ trường hợp có dấu hiệu phạm tội mới truy cứu trách nhiệm hình sự.

  1. Các cá nhân, tổ chức tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ điều kiện về nâng lực phù hợp với loại dự án và cấp công trình và công việc chuyên môn theo các tiêu chuẩn đã được lượng hóa (bằng cấp, chứng chỉ.. .)•
  2. Quy định mói về việc phân loại và cấp công trình để phù hợp với thời kỳ mới, từ đó phục vụ cho việc xét nặng lực của các cá nhân và tổ chức tham gia hoạt động xây dựng, xếp hạng nhà thầu, xác định các bước thiết kế, các hình thức đấu thầu để chọn nhà thầu thời hạn bảo hành công trình.
  3. Để bảo vệ quyền lợi của người sử dụng công trình Nhà nước quy đinh việc kiểm tra và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trinh xây dựng phục vụ xã hội trước khi đưa vào sử dụng để đảm bảo an toàn cho người và cho công trình.
  4. Phân rõ vai trò và trách nhiệm cụ thể của các chủ thể chính tham gia vào thực hiện và quản lý dự án như chủ đầu tư, nhà thầu thiết kế, tư vấn giám sát, nhà thầu thi công, để đảm bảo chất lượng và hiệu quả của dự ấn đầu tư xây dựng.
  5. Lần đầu tiên quy định phải có tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình cho tất cả các công trình xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước, đồng thòi quy định rõ về điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề cho tư vấn giám sát. Đặc biệt quan tâm đến trình độ chuyên môn (bằng cấp, chứng chỉ) của các kỹ sư tư vấn giám sát.
  6. Phân cấp trách nhiệm về quản lý Nhà nước trong hoạt động xây dựng.

Bộ Xây dựng thay mặt Chính phủ quản lý Nhà nước về các hoạt động xây dựng cơ bản trên toàn quốc.

–    Các Bộ, Ngành có ngành xây dựng phối hợp với Bộ Xây dựng quản lý Nhà nước về các công trình xây dựng của Bộ, ngành trên cả nước.

–    ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố Trung ương (Sở Xây dựng) quản lý Nhà nước về các hoạt động xây dựng trong địa bàn tỉnh, thành phố.

  1. Mở rộng các chủ thể giám sát về mặt xã hội đối với dự án đầu tư xây dựng.

–    Chủ đầu tư

–    Nhà thầu thiết kế

–    Nhà thầu thi công

–    Tư vấn giám sát

–    Tư vấn thẩm định, kiểm định

– Bảo hiểm (các công ty bảo hiểm, hãng bảo hiểm)

– Nhân dân.

  1. Quy định mới về quản lý dự án, chỉ còn hai hình thức quản lý dự án:

–    Chủ đầu tư xây dựng công trình trực tiếp quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.

–    Chủ đầu tư xây dựng công trình thuê tổ chức tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.

Nội dung thiết kế cơ sở của dự án

Điều 53: Điều kiện năng lực của chủ nhiệm lập dự án.

Điều 54: Điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn khi lập dự án.

Điều 55: Điều kiện năng lực của Giám sát tư vấn quản lý dự án.

Điều 56: Điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn khi làm tư vấn quản lý dự án.

Điều 57: Điều kiện năng lực của chủ nhiệm khảo sát xây dựng.

Điều 58: Điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn khi khảo sát xây dựng.

Điều 59: Điều kiện năng lực của chủ nhiệm thiết kế xây dựng công trình.

Điều 60: Điều kiện năng lực của chủ đầu tư thiết kế xây dựng công trình.

Điều 61 : Điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn khi thiết kế xây dựng công trình.

Điều 62: Điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn khi giám sát thi công xây dựng công trình.

Điều 63: Điều kiện nàng lực của chỉ huy trưởng công trường.

Điều 64: Điều kiện năng lực của tổ chức thi công xây dựng khi thi công xây đựng công trình.

Điều 65: Điều kiện của cá nhân hành nghề độc lập thiết kế, khảo sát, giám sát thi công xây dựng công trình.

Điều 66: Quyền và nghĩa vụ của cá nhân được cấp chứng chỉ hàn’ nghề.

Điều 67: Điều kiện năng lực của cá nhân, tổ chức nước ngoài lập dự án, quản lý dự án, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, giám sát thi công xây dựng tại Việt Nam.

Chương VI: Điều khoản thi hành gồm 2 điều (68 n 69)

Điều 68: Tổ chức thực hiện.

Điều 69: Hiệu lực thi hành.

Nhận xét: Đây là Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Xây dựng chuyên đề về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình. Nó thay thế các Nghị định 52/1999/NĐ-CP, Nghị định số 12/2000/NĐ-CP, Nghị định số 07/2003/NĐ-CP về quy chế quản lý đầu tư và xây dựng.

Tuy nhiên, mói chỉ được một năm Nghị định này đã bộc lộ rất nhiều điểm không phù hợp với thực tế, mặt khác do có sự thay đổi khách quan về giá cả, mặt bằng giá xây dựng trong thời kỳ mói, một số cải cách hành chính như phân Cấp quản lý, đã dẫn đến việc phải có một số sửa chữa, điều chỉnh Nghị định này cho phù hợp vói thực tế.

Vì vậy, ngày 29 tháng 09 năm 2006 Thủ tướng Chính phủ đã ký Nghị định số 112/2006/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.

  1. Nghị định số 112/2006/NĐ-CP

Nghị định về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.

Vì là 2 Nghị định tách rời nhau, chứ không phải là Nghị định 16/2005/NĐ-CP sửa chữa, bổ sung để thành Nghị định 112/2006/NĐ-CP vì vậy, người đọc phải tự chỉnh sửa những điều đã sửa đổi ở Nghị định 16/2005/NĐ-CP để thực hiện cho đúng.

Sau đây giới thiệu những điều ở Nghị định 16/2005/NĐ-CP cần sửa đổi. Tổng cộng có 20 điều thứ tự như sau:

Điều 3: Sửa đổi, bổ sung khoản 1

“1. Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước thì chủ đầu tư xây dựng công trình do người quyết định đầu tư quyết định trước khi lập dự án đầu tư xây dựng công trình phù hợp với quy định của Luật ngân sách Nhà nước.

a)   Đối với dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư thì chủ đầu tư là một trong các cơ quan tổ chức sau:

– Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương (gọi chung là cơ quan cấp Bộ).

– UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW (gọi chung là UBND cấp tỉnh).

– Doanh nghiệp Nhà nước.

b)  Đối với dự án do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan cấp Bộ, Chủ tịch UBND các cấp quyết định đầu tư thì chủ đầu tư là đơn vị quản lý, sử dụng công trình.

Trường hợp chưa xác định được đơn vị quản lý, sử dụng công trình hoặc đơn vị quản lý, sử dụng công trình không đủ điều kiện lầm chủ đầu tư thì người quyết định đầu tư lựa chọn đơn Vị có đủ điều kiện làm chủ đầu tư và đơn vị sẽ quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm cử người tham gia với chủ đầu tư để quản lý đầu tư xây dựng công trình và tiếp nhận quản lý, sử dụng công trình khi hoàn thành”.

Điều 4: Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“i. Đối với các dự án quan trọng quốc gia theo Nghị quyết sổ 66/2006/QH11 của Quốc hội thì chủ đầu tư phải lập báo cáo đầu tư trình Chính phủ xem xét để trình Quốc hội thông qua chủ trương và cho phép đầu tư. Đối với các dự án khác, chủ đầu tư không phải lập báo cáo đầu tư.

Đối với dự án nhóm A không có trong quy hoạch ngành được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì chủ đầu tư phải báo cáo Bộ quản lý ngành để xem xét, bổ sung quy hoạch theo thẩm quyền hoặc trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận bố sung trước khi lập dự án đầu tư xây dựng công trình.

Vị trí quy mô xây dựng công trình phải phù hợp với quy hoạch xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nếu chưa có trong quy hoạch xây dựng thì phải được UBND cấp tỉnh chấp thuận.

Điều 7: Sửa đổi, bổ sung như sau:

Nội dung thiết kế cơ sở của dự án:

  1. Nội dung thiết kế cơ sở bao gồm phần thuyết minh và phần bản vẽ, bảo đảm thể hiện được các phương án thiết kế, là căn cứ để xác định tổng mức đầu tư và triển khai các bước thiết kế tiếp theo.