Các biện pháp tổ chức, quản lý giao thông và vận tải ở đô thị

*       Đó là tài sản cố định có thời hạn như phương tiện vận chuyển, thiết bị phụ tùng thay thế, gara, bến bãi đỗ xe,

*       Miễn các loại thuế và lệ phí như : thuế nhập khẩu phương tiện giao thông công cộng, phụ tùng thay thế, thiết bị sửa chữa, bảo dưỡng, lệ phí giao thông, bến bãi đỗ và chứa xe v.v…

*       Nhà nước ưu đãi cho ngành giao thông công cộng vay vốn với lãi suất thấp để thực hiện tái sản xuất mở rộng mạng lưới phục vụ đến tận các vùng ở đô thị.

4.5.2.    Các biện pháp tổ chức, quản lý giao thông và vận tải ở đô thị

a)    Sức hấp dẫn mang tính xã hội của hệ thống giao thông công cộng thành phố.

Ngày nay, nhiều quốc gia trên thế giới đã có những giải pháp tổ chức giao thông công cộng thành phố một cách khoa học và hiện đại. Các quốc gia này đã sử dụng nhiều loại phương tiện hiện đại, cơ động, nhanh chóng và tiêu hao năng lượng ít nhất, bảo vệ được môi trường.

Riêng các nước đang phát triển, ôtô buýt là giải pháp được các hội đồng thị chính thành phố chấp nhận và là phương tiện vận tải duy nhất mà người nghèo có khả năng sử dụng được. Tuy nhiên, cho dù có vai trò thiết yếu các hoạt động dịch vụ, xe buýt thường không thỏa mãn yêu cầu của dân chúng. Các xe thông thường không đầý đủ tiện nghi, thiếu chắc chắn và thường sử dụng quá tải. Những người sẵn sàng trả một giá cao hơn để được đi lại trong điều kiện tốt hơn đành phải sử dụng xe riêng hoặc xe taxi. Điều này làm trầm trọng thêm nạn ùn tắc giao thông trên đường phố và kéo theo sự xuống cấp của dịch vụ xe buýt, làm thiệt hại cho sô dân nghèo. Trước tình trạng này, cần có chính sách đầu tư để đáp ứng yêu cầu của dân chúng thành thị, nhằm tăng sức hút và thúc đẩy phát triển nhanh vân tải hành khách trong thành phô bằng giao thông công cộng có chất lượng cao và hiệu quả hơn xe vận tải hành khách tư nhân. Bên cạnh đó cần có các hoạt động về thể chế chính sách và ngân sách.

Các biện pháp của chính quyền đô thị trong quản lý giao thông công cộng thành phố là :

*           Áp dụng hệ thống hỗ trợ trong khai thác giao thông công cộng thành phố sẽ làm tăng việc lưu thông (tăng tốc độ các tuyến giao thông công cộng), góp phần cải thiện giao thông công cộng để phát triển kinh tế xã hội,

*         Trong tổ chức giao thông công cộng thành phố cần ưu tiên xe buýt qua các ngã ba, ngã tư và đèn tín hiệu, khi cần thiết để đảm bảo điều kiện vận hành trên tuyến.

*         Thiết lập các hành lang dành cho xe buýt,

Cải tạo lòng đường vỉa hè đô thị

Vấn đề là giá vé phải chi trả vào khoảng bao nhiêu phần trăm giá trị thực tế của dịch vụ đó ? Bởi vì trong các đô thị giá thuê nhà tại vùng trung tâm rất đắt, không phù hợp với tiền lương của người lao động, họ sẽ thuê nhà ở vùng ngoại ô ở cắc đô thị thì rẻ hơn, do đó họ phải đi xa hơn để đến chỗ làm việc và con cái họ đến trường. Việc giảm giá vé và bù lỗ cho phương tiện giao thông công cộng hoạt động chính là chính sách xã hội của chính phủ đối với người làm công ăn lương và người nghèo.

Trong các đô thị, những người lao động và người nghèo thường sử dụng các phương tiện giao thông cá nhân như ô tô, xe máy, xe đạp. Nếu vé tàu, vé xe trên các loại phương tiện giao thông công cộng thành phố đắt đỏ thì mọi người sẽ sử dụng phương tiện giao thông cá nhân để đi lại. Hậu quả là trên đường phố sẽ tràn ngập phương tiện giao thông cá nhân, trong khi đó mặt cắt ngang đường phố trong các đô thị lớn ở Việt Nam rất hẹp (từ 7 đến 14m), từ đó dễ gây ra ùn tắc giao thông trên một số đường phố có lưu lượng trong giao thông lớn như ở Hà Nội và thành phố Hồ Chí minh kéo theo nạn ô nhiễm môi trường do khí thải của các loại phương tiện đó gây ra.

Muốn khắc phục được tình trạng trên, các đô thị phải đầu tư thêm nguồn tài chính để cải tạo lòng đường, vỉa hè rộng ra, làm thêm bến, bãi đỗ xe ô tô, tăng thêm lực lượng cảnh sát giao thông và đèn tín hiệu. Việc giảm giá vé của giao thông công cộng sẽ có lợi cho cả dân và cho cả nhà nước. Đây là việc làm có cơ sở pháp lý, mang tính nhân đạo và cũng là một hình thức mà chính phủ đầu tư tiếp sức cho các doanh nghiệp giao thông công cộng thành phố để chúng đủ sức vươn lên cạnh tranh và phục vụ lọi ích của toàn xã hội.

Ngành giao thông công cộng trong các thành phố thường thì chúng thuộc sở hữu nhà nước, nhưng lại được các thành phần kinh tế khác và nhân dân lao động tham gia khai thác sử dụng. Trên thực tế, nhu cầu ngân sách đầu tư để mua sắm phương tiện, thiết bị cho ngành này quá lớn, trong khi đó các khoản thu về qua vé bán hàng ngày và vé tháng thì quá ít, nó không phù hợp với những nguyên tắc cơ bản của quan hệ thị trường. Vì vậy nhà nước cần có sự điều tiết ở tầm vĩ mô, bằng các văn bản thiết thực và cụ thể cho hoạt động dịch vụ của ngành giao thông cộng công tại các đô thị lớn.

Cải thiện vấn đề đi lại của cộng đồng dân cư đô thị

*          phải chịu trách nhiệm về mọi hình thức tổ chức hoạt động quản lý giao thông và vận tải ở đô thị bao gồm các tuyến đường; nơi đỗ xe; đường sá; hè phố cho người đi bộ; người đi xe đạp v.v… Từ đó sắp xếp, bố trí để điều hòa mọi phương thức vận tải hợp lý để không xẩy ra tình trạng ùn tắc giao thông cục bộ tại các vùng có mật độ dân cư đông đúc trong các đô thị,

*          Tổ chức và phối hợp hình thức tuyên truyền, quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng, giảm bớt các thủ tục hành chính phức tạp nhằm đạt được ý đồ của chính quyền đô thị là dân chúng được nâng cao dân trí để họ hiểu biết chiến lược quy hoạch phát triển giao thông và vận tải à địa phương mình, hiểu biết luật lệ trong giao thông vận tải để thực hiện.

4.5.2.    Cải thiện vấn đề đi lại của cộng đồng dân cư đô thị

Trong các đô thị, giá tiền vé xe ô tô buýt thường không ổn định và có chiều hướng tăng lên, gây khó khăn cho người đi lại bằng phương tiện này. Lý do chủ yếu là trong ngành giao thông công cộng thành phố thu không đủ bù chi vì vậy phương tiện vận chuyển hành khách đã ít lại ngày càng xuống cấp. Sự gia tăng trong toàn bộ phí tổn cho hoạt động của giao thông công cộng là do các yếu tố như năng lượng và lao động tăng giá, vì thế cần có những thay đổi về giá vé dẫn đến những khó khăn mới cho người sử dung phương tiện giao thông công cộng. Giải pháp tốt nhất là chính quyền trung ương cần ban hành những chính sách xã hội cần thiết (chính sách bù lỗ cho giao thông công cộng), tổ chức tốt vấn đề giao thông công cộng để giảm bớt những khó khăn cho dân chủng trong các đô thị. Đây là công việc mà chính quyền đô thị cần quan tâm để cải thiện điều kiện đi lại của người dân, làm được như vậy năng suất lao động xã hội sẽ tăng một cách đáng kể. Giải pháp cụ thể là thông qua chương trình ngân sách bù lỗ hàng năm cho giao thông công cộng tại các đô thị, vì những phí tổn toàn bộ của ngành giao thông công cộng và nguồn thu từ tiền vé do người sử dụng trả chênh lệch quá lớn. Sự tồn tại của tiền bù lỗ có thể không bị xem như có vấn đề nếu như chức năng xã hội của ngành giao thông công cộng được công nhận rõ ràng và khi nó đã trở thành chính sách xã hội thì người ta không còn lo lắng về mức độ của số tiền bù lỗ này, vì nó đã được chuyển hóa thành năng suất lao động xã hội.

Thường kỳ lập báo cáo kết quả hoạt động công tác khảo sát xây dựng

–   Trong phạm vi chức năng, chủ động phân tích, tính toán, lập luận để đề ra giải pháp khắc phục sự cố hoặc thay đổi giải pháp bất hợp lý có khả năng ảnh hưởng tiến độ, giá thành và chất lượng. Nhiệm vụ này cần thống nhất giữa Nhà thầu, Chủ đầu tư hoặc tư vấn trưởng.

–   Thường kỳ lập báo cáo kết quả hoạt động công tác khảo sát xây dựng của nhà thầu và của công tác tư vấn giám sát lên tư vấn trưởng hoặc Chủ đầu tư.

5.4.1.    Quyền hạn

–   Thực thi các quyền hạn được Tư vấn trưởng hoặc Chủ đầu tư uỷ nhiệm, ghi trong quyết định hoặc hợp đồng.

–   Có quyền không chấp nhận bất kỳ công việc khảo sát, vật tư, thiết bị, máy móc hoặc một sản phẩm khảo sát không tuân thủ theo chỉ dẫn kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy trình đã công bố trong “Phương án khảo sát” hoặc trong “Yêu cầu kỹ thuật khảo sát” và theo hợp đồng.

–   Có quyền thay‘mặt Tư vấn trưởng hoặc Chủ đầu tư (sau khi trình và được chấp nhận) lập “Chỉ dẫn kỹ thuật”, “Yêu cầu kỹ thuật”, “Yêu cầu bổ sung”. “Quyết định thay đổi” cho những vấn đề mới nảy sinh ngoài dự kiến, hoặc cho các hạng mục mà chưa rõ ràng vể kỹ thuật, có nguy cơ không an toàn và chậm tiến độ.

5.4.2.    Trách nhiệm

–   Chịu trách nhiệm về chất lượng kỹ thuật, tiến độ, giá thành công tác khảo sát trước Tư vấn trưởng hoặc Chủ đầu tư trong phạm vi chức trách đã nêu trong hợp đồng.

5.4.3.    Yêu cầu

Có bằng đại học đúng chuyên môn trong phạm vi mình chịu trách nhiệm Tư vấn giám sát.

XÁC ĐỊNH LOẠI HÌNH TƯ VẤN GIÁM SÁT XÂY DỰNG

có mối liên hệ chặt chẽ với nhau để cùng phục vụ cho mục đích chung là thiết kế, thi công xây dựng công trình. Các loại hình khảo sát xây dựng cơ bản bao gồm:

– Khảo sát đo đạc địa hình và trắc địa công trình;

– Khảo sát địa chất công trình – địa kỹ thuật;

–    Khảo sát thăm dò nước dưới đất phục vụ dàn dụng và công nghiệp.

– Khảo sát vật liệu xây dựng;

Các loại thí nghiệm đất, đá, nước và vật liệu xây dựng.

5.1. XÁC ĐỊNH LOẠI HÌNH TƯ VẤN GIÁM SÁT XÂY DỰNG

Từ các loại hình hoạt động và loại hình chuyên môn của công tác khảo sát xây dựng ta có thê phân loại công tác tư vấn giám sát xây dựng thành các loại hình phù hợp. Loại hình hoạt động “Tư vấn giám sát khảo sát xây dựng” có thể khái quát trong sơ đồ hình 5.1 như sau:

Hình 51. Sơ đồ hoạt dộng tư vấn giám sát khảo sát xây dựng

5.2.  CHỨC NĂNG NHIỆM vụ, QUYỀN HẠN TRÁCH NHIỆM VÀ YÊU CẦU VỚI CÔNG TÁC Tư VẤN GIÁM SÁT KHẢO SÁT XÂY DỰNG

5.4.1.      Chức nâng

Thay mặt Tư vấn trướng hoặc Chú đầu tư thực hiện các chức năng:

–     Giám sát, kiếm tra mọi hoạt động khảo sát của Nhà thầu khảo sát tuân theo quy trình kỹ thuật, tiêu chuẩn và chí dẫn kỹ thuật công bố trong phương án và hợp đồng.

–     Giam sát, kiểm tra và đôn đốc các hoạt động khảo sát của Nhà thầu thực hiện đúng tiến độ, đúng giá thành đã công bố và tuân theo hợp đồng.

–     Tư vấn giải pháp hoặc xem xét kiểm tra và chấp thuận giải pháp do Nhà thầu đề xuất, kiến nghị lên Tư vấn trưởng hay Chủ đầu lư để giải quyết các sự cố không lường trước, các kiến nghị thay đổi có lợi cho tiến độ, bảo đảm giá thành va yêu cầu kỷ thuật.

–   Chịu trách nhiệm, trong phạm vi chức trách ghi trong hợp đồng trước Tư vấn trưởng hoặc Chủ đầu tư về chất lượng, tiến độ và giá thành của công tác khảo sát do Nhà thầu thực hiện.

. Thường xuyên theo dõi, thu thập các số liệu cần thiết để lập báo cáo hoạt động khảo sát định kỳ đến Tư vấn trưởng hoặc Chủ đầu tư.

5.4.2.    Nhiệm vụ

–   Tổ chức nhân sự đủ, đúng chuyên mồn và có năng lực thực hiện công tác giám sát, kiểm tra theo các bộ môn chuyên môn.

–   Yêu cầu các trang bị vật tư, kỹ thuật cần thiết phục vụ cho công tác giám sát, kiểm tra.

–   Lập các biểu, bảng yêu cầu, bảng hướng dẫn cung cấp cho Nhà thầu hoạt động và trình Tư vấn trưởng hoặc Chủ đầu tư xem xét, phê duyệt.

–   Tổ chức giám sát, kiểm tra thường xuyên mọi hoạt động khảo sát của Nhà thầu từ khâu hiện trường đến các thí nghiệm trong phòng.

XÁC ĐỊNH LOẠI HÌNH HOẠT ĐỘNG KHẢO SÁT XÂY DỰNG

a)   khảo sát và tiêu chuẩn xây dựng áp dụng nhưng không đáp ứng được mục tiêu đầu tư đã đề ra của chủ đầu tư thì chủ đầu tư vẫn phải thanh toán phần đã nghiệm thu theo hợp đồng.

  1. Kết quả nghiệm thu báo cáo kết quả khảo sát xây dựng phải lập thành biên bản mẫu quy định tại phụ lục 2 của Nghị định này. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc nghiệm thu báo cáo kết quả khảo sát xây dựng.

Cồng tác “Tư vấn Giám sát Khảo sát Xây dựng” là một hoạt động nằm trong hoạt động chung của cồng tác “Tư vấn Giám sát Xây dựng”. Tuy nhiên, do đặc điếm riêng phụ thuộc các giai đoạn và loại hình khảo sát.

5.1.    XÁC ĐỊNH LOẠI HÌNH HOẠT ĐỘNG KHẢO SÁT XÂY DỰNG

5.1.1.     Hoạt động phục vụ thiết kế

Hoạt động phục vụ thiết kế đó là:

+ Khảo sát phục vụ nghiên cứu lập dự án đầu tư xây dựng công trình

+ Khảo sát phục vụ thiết kế cơ sở

+ Khảo sát phục vụ thiết kế kỹ thuật

+ Khảo sát bổ sung, khảo sát đặc biệt phục  vụ các giải pháp đặc biệt, các giải pháp dự phòng, thay đổi giải pháp.

5  1 2 Hoạt động phục vụ thi công xây dựng công trình:

Đây chính là hoạt động nằm trong công tác tư vấn giám sát xây dựng, sau khi ký hợp đồng xây dựng với nhà thầu, thường bao gồm các công việc:

+ Khảo sát phục vụ kiểm tra trước thi công xây dựng;

+ Khảo sát chi tiết phục vụ giải pháp gia cố đất đắp trên nền đất yếu (bố trí cọc cát hoặc bấc thềm).

+ Các thí nghiệm nén tĩnh cọc, bàn nén tải trọng tĩnh phục vụ thi công.

+ Các thí nghiệm kiểm tra vật liệu đắp, độ chật, CBR vật liệu và nền đường v.v…

+ Các loại khảo sát phục vụ kiểm tra nền móng: chất mùn đáy cọc nhồi, chất lượng vật liệu cọc đã đổ, độ sâu cọc đóng quá sâu hoặc quá nông so vói thiết kế v.v…

5.1.3.   Hoạt động sau công tác xây dựng công trình

Nhiều hoạt động thuộc công tác khảo sát xây dựng được tiến hành sau công tác thi công xây dựng, hay công trình đã đưa vào sử dụng. Các hoạt động đó bao gồm:

+ Quan trắc lún đường giao thông, bến cảng, sân ga (có đất đắp trên nền đất yếu) sau khi đưa vào khai thác.

+ Quan trắc chuyển vị nhà và công trình sau xây dụng hoặc do có sự cố lún nứt.

+ Khảo sát đánh giá nguyên nhân sự cố lún, nghiêng, nứt nhà và công trình.

5.2. XÁC ĐỊNH LOẠI HÌNH CHUYÊN MÔN TRONG KHẢO SÁT XÂY DỰNG

Hoạt động “Khảo sát xây dựng” được hợp thành của nhiều bộ môn khoa học – kỹ thuật khác nhau,

Giám sát công tác khảo sát xây dựng

  1. Phục hồi lại hiện trường khảo sát xây dựng;
  2. Bảo vệ công trình hạ tầng kỹ thuật và các công trình xây dụng khác trong vùng, địa điểm khảo sát. Nếu gây hư hại cho các công trình đó thì phải bồi thường thiệt hại.

Điều 11: Giám sát công tác khảo sát xây dựng

1. Trách nhiệm giám sát công tác khảo sát xây dựng

a)   Nhà thầu khảo sát xây dựng phải có bộ phận chuyên trách tự giám sát công tác khảo sát xây dựng.

b)   Chủ đầu tư thực hiện giám sát công tác khảo sát xây dựng thường xuyên, có hệ thống từ khi bắt đầu khảo sát đến khi hoàn thành công việc. Trường hợp không có đủ điều kiện năng lực thì chủ đầu tư phải thuê tư vấn giám sát công tác khảo sát xây dựng.

  1. Nội dung tự giám sát công tác khảo sát xây dựng của nhà thầu khảo sát xây dựng;

a)   Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện theo phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng đã được chủ đầu tư phê duyệt;

b)   Ghi chép kết quả theo dõi, kiểm tra vào nhật ký khảo sát xây dựng.

  1. Nội dung giám sát công tác khảo sát xây dựng của chủ đầu tự:

a)   Kiểm tra điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của các nhà thầu khảo sát xây dựng so với hồ sơ dự thầu về nhân lực, thiết bị máy móc phục vụ khảo sát, phòng thí nghiệm được nhà thầu khảo sát xây dựng sử dụng;

b)   Theo dõi, kiểm tra vị trí khảo sát, khối lượng khảo sát và việc thực hiện quy trình khảo sát theo phương án kỹ thuật đã được phê duyệt. Kết quả theo dõi, kiểm tra phải được ghi chép vào nhật ký khảo sát xây dựng;

c)   Theo dõi và yêu cầu nhà thầu khảo sát xây dựng thực hiện bảo vệ mỏi trường và các công trình xây dựng trong khu vực khảo sát theo quy định tại Điều 10 của Nghị định này

Điều 12: Nghiệm thu kết quả khảo sát xây dựng

  1. Căn cứ để nghiệm thu báo cáo kết quả khảo sát xây dựng;

a)   Hợp đồng khảo sát xây dựng;

b)   Nhiệm vụ và phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng đã được chủ đầu tư phê duyệt;

c)   Tiêu chuẩn khảo sát xây dựng được áp dụng;

d)   Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng.

  1. Nội dung nghiêm thu:

a)   Đánh giá chất lượng công tác khảo sát so với nhiệm vụ khảo sát xây dựng và tiêu chuẩn khảo sát xây dựng được áp dụng;

b)   Kiểm tra hình thức và số lượng báo cáo kết quả khảo sát xây dựng;

Nghiệm thu khối lượng cồng việc khảo sát xây dựng theo hợp đồng khảo sát xây dựng đã ký kết. Trường hợp kết quả khảo sát xây dựng thực hiện đúng hợp đồng

Nội dung báo cáo kết quả khảo sát xây dựng

Chương 5

TƯ VẤN GIÁM SÁT KHẢO SÁT XÂY DỰNG

Khảo sát xây dựng là một hoạt động đặc thù trong các hoạt động xây dựng có vai trò đặc biệt quan trọng vì nó cung cấp các số liệu đầu vào cho các quá trình xử lý thông tin, đó là các hoạt động:

–     Nghiên cứu lập dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc báo cáo kinh tế – kỹ thuật

–     Thiết kế cơ sở và thiết kế kỹ thuật xây dựng công trình.

–     Thi công xây dựng công trình.

–     Bảo hành, bảo trì, khai thác sử dụng công trình.

ứng với mỗi một hoạt động có các yêu cầu riêng cho việc khảo sát, các yêu cầu này do chủ đầu tư đưa ra có sự giúp đỡ của các nhà thầu thiết kế hoặc tư vấn.

Trên cơ sở các yêu cầu đó các nhà thầu khảo sát sẽ đưa ra phương án khảo sát của mình để đấu thầu hoặc dược chỉ định thầu. Khi phương án khảo sát được chủ đầu tư chấp thuận sẽ ký hợp đồng kỉnh tế với nhà thầu khảo sát. Nhà thầu khảo sát sẽ tiến hành công việc khảo sát và có trách nhiệm tự giám sát công tác khảo sát xây dựng của mình. Chủ dầu tư sẽ có tư vấn giám sát để giám sát công tác khảo sát của nhà thầu từ khi bắt đầu cho đến khi kết thúc, nhiệm vụ khảo sát xây dụng, cũng như viec giám sát công việc khảo sát đã được quy định theo pháp luật.

Nghị định số 209/2004/NĐ-CP về quản ỉý chát lượng công trình xảy dựng

Điều 6: Nhiệm vụ khảo sát xây dựng

  1. Nhiệm vụ khảo sát xây dựng do tổ chức tư vấn thiết kế hoặc nhà thầu khảo sát xây dựng lập và được chủ đầu tư phê duyệt.
  2. Nhiệm vụ khảo sát xây dựng phải phù hợp với yêu cầu từng loại công việc khảo sát, từng bước thiết kế, bao gồm các nội dung sau đây:

a)Mục đích khảo sát

b)Phạm vi khảo sát

c)Phương pháp khảo sát

d)Khối lượng các loại công tác khảo sát dự kiến

e)   Tiêu chuẩn khảo sát được áp dụng

f)    Thời gian thực hiện khảo sát.

Điêu 7: Phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng

  1. Phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng do nhà thầu khảo sát lập và được chủ đầu tu phê duyệt.
  2. Phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

a)   Phù hợp với nhiệm vụ khảo sát xây dựng được chủ đầu tư phê duyệt.

b)  Tuân thủ các tiêu chuẩn vể khảo sát xây dựng được áp dụng.

Điều 8: Nội dung báo cáo kết quả khảo sát xây dựng

  1. Nội dung báo cáo kết quả khảo sát xây dựng gồm:

a)   Nội dung chủ yếu của nhiệm vụ khảo sát xây dựng;

a)   Đặc điểm, quy mô, tính chất của công trình;

Vị trí và điều kiện tự nhiên của khu vực khảo sát xây dựng

a)   Vị trí và điều kiện tự nhiên của khu vực khảo sát xây dựng;

b)  Tiêu chuẩn về khảo sát xây dựng được áp dụng;

đ) Khối lượng khảo sát;

c)   Quy trình, phương pháp và thiết bị khảo sát;

a)   Phân tích số liệu, đánh giá kết quả khảo sát;

b)  Đề xuất giải pháp kỹ thuật phục vụ cho việc thiết kế, thi công xây dựng công trình;

c)   Kết luận và kiến nghị;

k) Tài liệu tham khảo;

1) Các phụ lục kèm theo.

  1. Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng phải được chủ đầu tư kiểm tra, nghiêm thu theo quy định tại Điều 12 của Nghị định này và là cơ sở để thực hiện các bước thiết kế xây dựng công trình. Báo cáo phải được lập thành 06 bộ, trong trường hợp cần nhiều hơn 06 bộ thì chủ đầu tư quyết định trên cơ sở thỏa thuận với nhà thầu khảo sát xây dựng.
  2. Nhà thầu khảo sát xây dựng phải chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật về tính trung thực và tính chính xác của kết quả khảo sát; bồi thường thiệt hại khi thực hiện không đúng nhiệm vụ khảo sát, phát sinh khối lượng do khảo sát sai; sử dụng các thông tin, tài liệu, quy chuẩn, tiêu chuẩn về khảo sát xây dựng không phù hợp và các hành vi vi phạm khác gây ra thiệt hại.

Điều 9: Bổ sung nhiệm vụ khảo sát xây dựng

  1. Nhiệm vụ khảo sát xây dựng được bổ sung trong các trường hợp sau đây:

a)   Trong quá trình thực hiện khảo sát xây dựng, nhà thầu khảo sát xây dựng phát hiện các yếu tố khác thường ảnh hưởng trực tiếp đến giải pháp thiết kế;
b)   Trong quá trình thiết kế, nhà thầu thiết kế phát hiện tài liệu khảo sát không đáp ứng yêu cầu thiết kế;

c)   Trong quá trình thi công, nhà thầu thi công xây dựng phát hiện các yếu tố khác thường so với tài liệu khảo sát ảnh hường trực tiếp đến giải pháp thiết kế và biện pháp thi công.

  1. Chủ đầu tư có trách nhiệm xem xét, quyết định việc bổ sung nội dung nhiệm vụ khảo sát trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này theo đề nghị của các nhà thầu thiết kế, khảo sát xây dựng, thi công xây dựng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.

Điều 10: Trách nhiệm của nhà thầu khảo sát xây dựng về bảo vệ môi trường và các công trình xây dựng trong khu vực khảo sát.

Trong quá trình thực hiện khảo sát tại hiện trường, nhà thầu khảo sát xây dựng có trách nhiệm:

  1. Không được làm ô nhiễm nguồn nước, không khí và gây tiếng ồn quá giới hạn cho phép.
  2. Chỉ được phép chặt cây, hoa màu khi đuợc tổ chức, cá nhân quản lý hoặc sờ hữu cây, hoa màu cho phép.

Chứng chỉ hành nghề giám sát thi công

  1. Chứng chỉ hành nghề giám sát thi công cấp cho:

–      Cá nhân là công dân Việt Nam.

–      Người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

–      Người nước ngoài hoạt dộng xây dụng hợp pháp ở Việt Nam (nếu có nhu cầu và đủ các điều kiện quy định).

  1. Cá nhân là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, nếu đã có chứng chỉ hành nghề tư vấn giám sát do nước ngoài cấp, được công nhận dể hành nghề ở Việt Nam. Nếu chưa có chúng chỉ hành nghề thì phải xin Việt Nam cấp mới được hành nghề ở Việt Nam.

4.8.6.    Chứng chỉ hành nghề

  1. Hình thức chứng chỉ

–     Bìa cứng, mặt trước và sau màu đỏ (riêng chứng chỉ hành nghề ở vùng sâu, vùng xa có màu hồng).

–     Ruột có 4 trang màu trắng ghi các nội dung sau:

a) Các thông tin về người được cấp.

b)    Trình độ chuyên môn được đào tạo.

c) Loại công trình và lĩnh vực chuyên môn được giám sát.

d)    Thời hạn có giá trị của chứng chỉ.

e) Các chỉ dẫn khác.

–     Chứng chỉ có kích thước (85 X 125mm).

–     Số chứng chỉ bao gồm 2 nhóm số.

a) Địa danh hành chính, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, theo mã bưu điện.

b)    Số thứ tự chứng chỉ cấp tại địa phương, có 4 số.

c)Nếu chứng chỉ cấp lại, sau dãy số là các chữ cái A, (B) biểu bị cấp lại lần 1 (2).

  1. Loại công trình và lĩnh vực chuyên môn giám sát

*   Loại công trình:

–     Công trình dân dụng và công nghiệp.

–     Công trình giao thống.

–     Công trình thủy lợi.

–     Công trình hạ tầng kỹ thuật.

*   Lĩnh vực chuyên môn giám sát:

–     Xây dựng và hoàn thiện.

–     Lắp đặt thiết bị công trình.

–     Lắp đặt thiết bị công nghệ.

c. Thời gian có hiệu lực của chứng chỉ Chứng chỉ có hiệu lực 5 năm kể từ ngày cấp.

D. Cấp lại chứng chỉ

  1. Chứng chỉ hành nghề được cấp lại trong các trường hợp:

–     Chứng chỉ đã hết hạn.

–     Bổ sung phạm vi hành nghề.

–     Chứng chỉ bị rách nát.

–     Chứng chỉ bị mất.

a) Đối với chứng chỉ đã hết hạn

Cá nhăn cần có đơn theo mẫu và bản khai quá trình hành nghề, giấy chứng nhận tham gia các khóa bồi dưỡng cập nhật kiến thức về vãn bản quy phạm pháp luật và nghiệp vụ giám sát trong thời gian sử dụng chứng chỉ cũ, có xác nhận của cơ quan quản lý trực tiếp.

b) Với chứng chỉ bổ sung phạm vi hành nghề

Ngoài đơn và các bản khai như trên cần có thêm bản sao công chứng, các vân bằng chuyên môn, chứng nhận liên quan đến phạm vi hành nghề bổ sung và nộp lại chứng chỉ cũ.

c) Với chứng chỉ bị rách nát

Làm đơn có xác nhận của cơ quan quản lý trực tiếp và nộp lại chứng chỉ bị rách nát.

d) Với chứng chỉ bị mất

Làm đơn có xác nhận của cơ quan quản lý trực tiếp.

Cá nhân nộp hồ sơ xin cấp lại cho Sở Xây dựng noi đã cấp chứng chỉ cũ. Trong vòng 15 ngày kể từ khi nộp hồ sơ hợp lệ sẽ được cấp chứng chỉ mới.