Yêu cầu về quy cách hồ sơ thiết kế xây dựng công trình

–         Các tiêu chuẩn xây dựng và chỉ dẫn kỹ thuật được áp dụng;

–         Các yêu cầu khác của chủ đầu tư.

2. Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công bao gồm:

–        Thuyết minh phải giải thích đầy đủ các nội dung mà bản vẽ không thể hiện được để người trực tiếp thi công xây dựng thực hiện theo đúng thiết kế;

–        Bán vẽ phải thể hiện chi tiết tất cả các bộ phận của công trình, các cấu tạo với đầy’ đủ các kích thước, vật liệu và thông số kỹ thuật để thi công chính xác và đủ điều kiện để lập dự toán thi công xây dựng công trình;

Thuyết minh tính toán dự toán thi công xây dựng công trình.

3.4 THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT THIẾT KẾ, DỰ TOÁN, TỔNG DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

3.4.1. Yêu cầu về quy cách hồ sơ thiết kế xây dựng công trình

–        Bản vẽ thiết kế xây dựng công trình phải có kích cỡ, tỷ lệ, khung tên và được thể hiện theo các tiêu chuẩn xây dựng. Trong khung tên từng bản vẽ phải có tên, chữ ký của người trực liếp thiết kế chủ trì thiết kế, chủ nhiệm thiết kế, người đại diện theo pháp luật của nhà thầu thiết kế và đầu của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình, trừ trường hợp nhà thầu thiết kế là cá nhân hành nghề độc lập.

–        Các bản thuyết minh, bản vẽ thiết kế, dự toán phải được đống thành tập hồ sơ thiết kế theo khuôn khố không những có danh mục, đánh số, ký hiệu để tra cứu và bảo quản lâu dài.

3.4.2.   Thấm định, phê duyệt thiết kế, dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình

  1. Thẩm định, phê duyệt

Chủ đầu tư tự tổ chức việc thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán, tổng dự toán đối với những công trình xây dựng phải lập dự án;

• Thiết kế bản vẽ thi công và dự toán của hạng mục, công trình trước khi đưa ra thi công phải được thẩm định, phê duyệt.

2. Nôi dung thẩm định thiết kế

■         Sự phù hợp với các bước thiết kế trước đã được phê duyệt;

  • Sự tuân thủ các tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng;

– Đánh giá mức độ an toàn công trình;

–         Sự hợp lý của việc lựa chọn dây chuyền và thiết bị công nghệ, nếu có;

  • Báo vê môi trường; phòng, chống cháy, nổ;
  1. Nội dung thẩm định dự toán, tống dự toán xáy dựng công trình

■         Sự phù hợp giữa khối lượng thiết kế và khối lượng dự toán;

-Tính đúng đắn của việc áp dụng các định mức kinh tế – kỹ thuật, định mức chi phí, đơn giá; việc vận dụng định mức, đơn giá, các chế độ, chính sách có liên quan và các khoản mục chi phí trong dự toán theo quy định;

-Xác định giá trị dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình.

4. Trường hợp chủ đầu tư không đủ điều kiện năng lực thẩm định

Trường hợp chủ đầu tư không đù điều kiện năng lực thẩm định thì được phép thuê các tổ chức, cá nhân tư vấn có đủ điều kiện năng lực để thẩm tra thiết kế, dự toán công trình làm cơ sở cho việc phê duyệt. Tuỳ theo yêu cầu của chủ đầu tư, việc thẩm tra thiết kế, dự toán, tổng dự toán có thể thực hiện đối với toàn bộ hoặc một phần các nội dung quy định tại khoản 2 và khoản 3 của Điều này.

5. Chi phí thẩm định, thẩm tra thiết kế, dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình

Chi phí thẩm định, thẩm tra thiết kế, dự toán, tổng dự toán xây dạng công trình được tính vào tổng mức đầu tư, tổng dự toán xây dựng công trình.

3.4.3. Nghiệm thu hồ sơ thiết kế xây dựng công trình

/, Sản phẩm thiết kế trước khi đưa ra thi công phải được chủ đầu tư nghiệm thu và xác nhận. Chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm về các bản vẽ thiết kế giao cho nhà thầu thi công xây dựng. Biên bản nghiệm thu hổ sơ thiết kế xây dựng công trình được lập theo mẫu quy định.

  1. Căn cứ nghiệm thu hồ sơ thiết kế xây dựng công trình

–  Hợp đồng giao nhận thầu thiết kế xây dựng công trình;

– Nhiệm vụ thiết kế, thiết kế các bước trước đó đã được phê duyệt;

–  Quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng;

–  Hổ sơ thiết kế xây dựng công trình gồm thuyết minh, bản vẽ thiết kế và dự toán, tổng dự toán.

  1. Nội dung nghiệm thu

–  Đánh giá chất lượng thiết kế;

–  Kiểm tra hình thức và số lượng hồ sơ thiết kế xây dựng công trình.

  1. Tùy theo tính chất, quy mô và yêu cầu của công trình xây dựng, chú đầu tư được thuê tư vấn có đủ diều kiện năng lực phù hợp với loại, cấp công trình để thực hiện thẩm định thiết kế và phải chịu trách nhiệm về kết quả thẩm định. Trường hợp thiết kế không bảo đảm yêu cầu theo hợp đồng thì nhà thầu thiết kế phải thiết kế lại và chịu mọi chi phí, kể cả chi phí thẩm tra thiết kế.
  2. Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật về chất lượng thiết kế xây dựng công trình và phải bồi thường thiệt hại khi sử dụng thông tin, tài liệu, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, giải pháp kỹ thuật, công nghệ không phù hợp gây ảnh hưởng đến chất lượng công trình xây dụng và các hành vi vi phạm khác gây ra thiệt hại.

3.4.4. Thay đổi thiết kế xây dựng công trình

  1. Thiết kế xây dựng công trình đã phê duyệt chỉ được phép thay đổi trong các trường hợp sau đây:

–  Khi dự án đầu tư xây dựng công trình được điều chỉnh có yêu cầu phải thay đổi thiết kế;

–  Trong quá trình thi công xây dựng công trình phát hiện thấy những yếu tố bất hợp lý nếu không thay đổi thiết kế sẽ ảnh hưởng đến chất lượng công trình, tiến độ thi công xây dựng, biện pháp thi công và hiệu quả đầu tư của dự án.

  1. Trường hợp thay đổi thiết kế bản vẽ thi công mà không làm thay đổi thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế cơ sở được duyệt thì chủ đầu tư hoặc nhà thầu giám sát thi công xây dựng của chủ đầu tư được sủa đổi thiết kế. Những người sửa đổi thiết kế phải ký tên, chịu trách nhiệm về việc sửa đổi của mình.

Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình

+ Thực hiện đúng hợp đồng đã ký kết;

+ Thẩm định, phê duyệt hoặc trình cơ quan có thẩm quyển thẩm định, phê duyệt thiết kế theo quy định của luật này;

+ Tổ chức nghiệm thu hồ sơ thiết kế;

+ Lưu trữ hồ sơ thiết kế;

+ Bồi thường thiệt hại khi đề ra nhiệm vụ thiết kế, cung cấp thông tin, tài liệu, nghiệm thu hồ sơ thiết kế không đúng quy định và các hành vi vi phạm khác gây thiệt hại do lỗi của mình gây ra;

+ Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

2. Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình

a) Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình có các quyền sau đây:

–     Từ chối thực hiện các yêu cầu ngoài nhiệm vụ thiết kế;

–     Yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ cho công tác thiết kế;

–     Quyền tác giả đối với thiết kế công trình;

–     Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

b)    Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình có các nghĩa vụ sau đây:

+ Chỉ được nhận thầu thiết kế xây dựng công trình phù hợp vói điều kiện nâng lực hoạt động thiết kế xây dựng công trình, năng lực hành nghề thiết kế xây dựng công trình;

+ Thực hiện đúng nhiệm vụ thiết kế, bảo đảm tiến độ và chất lượng;

+ Chịu trách nhiệm về chất lượng thiết kế do mình đảm nhận;

+ Giám sát tác giả trong quá trình thi công xây dựng;

+ Lập nhiệm vụ khảo sát xây dựng phục vụ cho công tác thiết kế phù hợp với yêu cầu từng bước thiết kế;

+ Không được chỉ định nhà sản xuất vật liệu, vật tư và thiết bị xây dựng công trình lằm vụ lợi;

+ Mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp;

+ Bồi thường thiệt hại khi đề ra nhiệm vụ khảo sát, sử dụng thông tin, tài liệu, tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng, các giải pháp kỹ thuật, công nghệ không phù hợp gây ảnh hưởng đến chất lượng công trình và các hành vi vi phạm khác gây thiệt hại do lỗi của mình gây ra;

+ Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

3.2.   NỘI DUNG HỒ sơ THIÊT KẾ VÀ CÁC VĂN KIỆN KINH TẾ KÈM THEO

3.3.1.   Nội dung hồ sơ thiết kế cơ sở

  1. Nội dung thiết kế cơ sở gồm thuyết minh và bản vẽ, bảo đảm thể hiện được các phương án thiết kế, là căn cứ để xác định tổng mức đầu tư và triển khai các bước thiết kế tiếp theo.
  1. Phần thuyết minh thiết kế cơ sở gồm các nội dung:

– Đặc điểm tổng mật bằng, phương án tuyến công trình đối với công trình xây dựng theo tuyến; phương án kiến trúc đối với công trình có yêu cầu kiến trúc; phương án và sơ đồ công nghệ đối với công trình có yêu cầu công nghệ;

–                Kết cấu chịu lực chính của công trình; phòng chống cháy, nổ; bảo vệ môi trường; hệ thống kỹ thuật và hệ thống hạ tầng kỹ thuật công trình, sự kết nối với các công trình hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào;

–     Mô tả đặc điểm tải trọng và các tác động đối với công trình;

– Danh mục các quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng;

–   Thuyết minh tính toán tổng mức đầu tư.

  1. Phần bản vẽ thiết kế cơ sở được thể hiện với các kích thước chủ yếu, gồm:

–   Bản vẽ tổng mặt bằng, phương án tuyến công trình đối với công trình xây dựng theo tuyến;

A – Bản vẽ thể hiện phương án kiến trúc đối với công trình có yêu cầu kiến trúc;

–   Sơ đồ công nghệ đối với công trình có yêu cầu công nghệ;

–   Bản vẽ thể hiện kết cấu chịu lực chính của công trình; bản vẽ hệ thống kỹ thuật và hệ thống hạ tầng kỹ thuật công trình.

3.3.2.   Nội dung hồ sơ thiết kế kỹ thuật – tổng dự toán

– Căn cứ để lập thiết kế kỹ thuật

–   Nhiệm vụ thiết kế, thiết kế cơ sở trong dự án đầu tư xây dụng công trình được phê duyệt;

–   Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng bước thiết kế cơ sở, các số liệu bổ sung về khảo sát xây dựng và các điều kiện khác tại địa điểm xây dựng phục vụ bước thiết kế kỹ thuật;

–   Các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng;

–   Các yêu cầu khác của chủ đầu tư.

  1. Hồ sơ thiết kế kỹ thuật

Hồ sơ thiết kế kỹ thuật phải phù hợp với thiết kế cơ sờ và dự án đầu tư xây dựng được duyệt, nội dung hồ sơ thiết kế kỹ thuật – tổng dự toán bao gồm:

–   Thuyết minh gồm các nội dung theo quy định tại Nghị định của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công Lình, nhưng phải tính toán lại và làm rõ phương án lựa chọn kỹ thuật sán xuất, dây chuyền công nghệ, lựa chọn thiết bị, so sánh các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, kiểm tra các số liệu làm căn cứ thiết kế; các chỉ dẫn kỹ thuật; giải thích những nội dung mà bản vẽ thiết kế chưa thể hiện được và các nội dung khác theo yêu cầu của chủ đầu tư;

–   Bản vẽ phải thể hiện chi tiết về các kích thước, thông số kỹ thuật chủ yếu, vật liệu chính đảm bảo đủ điều kiện để lập dự toán, tổng dự toán và lập thiết kế bản vẽ thi công công trình xây dựng;

–   Thuyết minh tính toán dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình.

3.3.3.   Nội dung hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công – dự toán

– Căn cứ để lập thiết kế bản vẽ thi công

–   Nhiệm vụ thiết kế do chủ đầu tư phê duyệt đối với trường hợp thiết kế một bước; thiết kê cơ sở được phê duyệt đối với trường hợp thiết kế hai bước; thiết kế kỹ thuật được phê duyệt đối với trường hợp thiết kế ba bước;

Tài liệu làm căn cứ để thiết kế công trình xây dựng

3.2.1.  Tài liệu làm căn cứ để thiết kế công trình xây dựng

Tài liệu hợp pháp dùng để thiết kế:

Các tài liệu về khảo sát xây dụng, khí tượng thuỷ văn và các văn bản pháp lý có liên quan;

– Thiết kế cơ sở;

–   Danh mục quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng; Việc thiết kế xây dựng phải tuân theo quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng do Nhà nước ban hành.

Nếu áp dụng quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng của nước ngoài thì phải được

Bộ Xây dựng chấp thuận bằng văn bản.

7 Các quy định về kiến trúc, quy hoạch xây dựng.

Các tài liệu khi dùng để thiết kế xây dựng các công trình phải do tổ chức có tư cách pháp lý về các lĩnh vực trên cung cấp.

Tài liệu thiết kế được lập cho tùng công trình bao gồm: thuyết minh, các bản vẽ thiết kế, dự toán xây dựng công trình; biên bản nghiệm thu thiết kế, khảo sát; báo cáo thẩm tra thiết kế. thẩm tra dự toán nếu có.

3.2.2.   Tổ chức công tác thiết kế xây dựng công trình

+ Công tác thiết kế phải do tổ chức, cá nhân có chuyên môn thực hiện. Tuỳ điều kiện cụ thể của dự án, chủ đầu tư có thể ký hợp đổng với các tổ chức tư vấn thiết kế hoặc nhà thầu xây dựng thực hiện các bước thiết kế theo quy định tại phần này;

+ Tổ chức thiết kế hoặc cá nhân có chuyên môn thiết kế phải có đăng ký hoạt động tư vấn tại cơ quan có thẩm quyền và chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng thiết kế, kết quả tính toán, an toàn kết cấu và sự ổn định của công trình (bao gồm cả tính chính xác của tiên lượng, dự toán);

+ Mỗi đồ án thiết kế phải có người chủ trì thiết kế, đồ án thiết kế lớn (nhóm A, B) phải có chủ nhiệm đồ án, người chủ trì thiết kế hoặc chủ nhiệm đổ án phải chịu trách nhiệm cá nhân về chất lượng và tính đúng đắn của đồ án thiết kế, giải pháp kỹ thuật nêu ra và tiên lượng thiết kế;

+ Tổ chức thiết kế phải thực hiện công tác giám sát tác  giả  trong suốt quá trình thi công xây lắp, hoàn thiện và nghiệm thu công trình;

+ Nghiêm cấm tổ chức thiết kế nhận thầu thiết kế quá phạm vi đã đãng ký hoặc mượn danh nghĩa của các tổ chức thiết kế khác dưới bất kỳ hình thức nào.

3.2.3.   Các loại hình tổ chức dịch vụ – kinh doanh thiết kế xây dựng công trình

Tuỳ theo cách quan niệm mà các loại hình tổ chức dịch vụ – kinh doanh thiết kế được phân ra các loại sau:

–  Trên góc độ pháp lý có: các doanh nghiệp dịch vụ thiết kế của Nhà nước, của tập thể hay tư nhân dưới các hình thức như công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần V.V..

– Trên góc độ chuyên môn hoá có: các doanh nghiệp thiết kế chuyên môn hoá theo ngành sản xuất và chủng loại công trình (như doanh nghiệp thiết kế công trình giao thông, thiết kế công trình công nghiệp hoá dầu V.V..) hay chuyên môn hoá theo giai đoạn thiết kế (như thiết kế dây chuyền công nghệ sản xuất, thiết kế quy hoạch, thiết kế kiến trúc, thiết kế kết cấu xây dựng, thiết kế các hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật trong nhà và xung quanh nhà, thiết kế tổ chức thi công v.v..).

Thông thường hai loại chuyên môn hoá trên thường được kết hợp với nhau. Trong nhiều trường hợp các tổ chức thiết kế phải đa năng hoá đến một mức độ nhất định cho phù hợp với yêu cầu của thị trường. Loại công ty tư vấn đầu tư và xây dựng là một loại doanh nghiệp có nhiều chức năng, trong đó có các công việc chuyên lập dự án đầu tư, thiết kế và thay mặt Chủ đầu tư giám sát việc thực hiện xây dựng công trình.

3.2.4.       Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư và doanh nghiệp thiết kế xây dựng công trình

Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư xây dựng công trình trong việc thiết kế xây dựng công trình

a)   Chủ đầu tư xây dựng công trình trong việc thiết kế xây dựng công trình có các quyền sau đây:

–     Được tự thực hiện thiết kế xây dựng công trình khi có đủ điều kiện năng lực hoạt động thiết kế xây dựng công trình, nâng lực hành nghề phù hợp với loại, cấp công trình;

–     Đàm phán, ký kết và giám sát việc thực hiện hợp đồng thiết kế;

–     Yêu cầu nhà thầu thiết kế thực hiện đúng hợp đồng đã ký kết;

–     Yêu cầu sửa đổi, bổ sung thiết kế;

–     Đình chỉ thực hiện hoặc chấm dứt hợp đồng thiết kế xây dựng công trình theo quy định của pháp luật;

–     Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

b)   Chủ đầu tư xây dụng công trình thiết kế xây dựng công trình có các nghĩa vụ sau đây:

+ Lựa chọn nhà thầu thiết kế xây dựng công trình trong trường hợp  không đủ điều kiện năng lực hoạt động thiết kế xây dựng công trình, năng lực hành nghề phù hợp để tự thực hiện;

+ Xác định nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình;

+ Cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu cho nhà thầu thiết kế;

Ý nghĩa của công tác thiết kế trong xây dựng

3.1.1.    Ý nghĩa của công tác thiết kế

Chất lượng công tác thiết kế có vai trò quan trọng, quyết định hiệu quả của vốn đầu tư. Trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư, chất lượng thiết kế quyết định việc sử dụng vốn đầu tư tiết kiệm, hợp lý, kinh tế hay chưa) Trình độ kỹ thuật và năng lực sản xuất (năng lực phục vụ) của tài sản cao hay thấp.

Trong giai đoạn thực hiện đầu tư, chất lượng công tác thiết kế có ảnh hưởng lớn đến chất lượng công trình tốt hay chưa tốt, điều kiện thi công thuận lợi hay khó khăn, tốc độ thi công nhanh hay chậm, giá thành công trình hợp lý hay không V.V..

Trong giai đoạn kết thúc đầu tư, chất lượng thiết kế có vai trò chủ yếu quyết định việc khai thác, sử dụng công trình an toàn, thuận lợi hay nguy hiểm khó khăn. Chất lượng sản phẩm sản xuất ra cao hay thấp, giá thành sản phẩm hợp lý hay đắt, khả năng cạnh tranh cúa sản phẩm, tuổi thọ của công trình có đảm bảo yêu cầu đã đề ra trong dự án không.

Tóm lại, thiết kế xây dựng là khâu quan trọng hàng đầu trong hoạt động đầu tư XDCB. nó có vai trò chủ yếu quyết định hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án đầu tư. Đổng thời thiết kế xây dựng góp phần tạo ra môi trường mới, một khống gian thiên nhiên mới thoả mãn yêu cầu sản xuất, sinh hoạt và đời sống của con người về mặt vật chất và tinh thẩn.

Thực hiện các yêu cầu nêu trên, công tác thiết kế cần phải tránh tiêu chuẩn quá cao, quy mô quá lớn, chiếm đất quá nhiều, đổi mới quá gấp.

3.2.    TỔ CHỨC CÔNG TÁC THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

3.2.1.    Những nguyên tắc thiết kế xây dựng công trình

–    Giải pháp thiết kế phải cụ thể hoá tốt nhất chủ trương đầu tư thể hiện ở bản dự án khả thi của chủ đẩu tư;

–    Giải pháp thiết kế phải phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và đường lối phát triển chung của đất nước, có vận dụng tốt kinh nghiệm của nước ngoài;

–    Khi lập phương án thiết kế phải xem xét toàn diện các mặt kỹ thuật, kinh tế – tài chính, thẩm mỹ, bảo vệ môi trường, an ninh quốc phòng. Phải chú ý tới khả năng cải tạo và mở rộng sau này;

–    Khi lập dự án các phương án thiết kế phải giải quyết tốt mối quan hệ giữa các mặt: tiện nghi, bền chắc, kinh tế và mỹ quan;

–    Phải tôn trọng trình tự chung của quá trình thiết kế phương án là trước hết phải đi từ các vấn để chung và sau đó mới đi vào giải quyết các vấn để cụ thể;

–   Phải đảm bảo tính đổng bộ và hoàn chỉnh của giải pháp thiết kế, đảm bảo mối quan hệ ăn khớp giữa các bộ phận của thiết kế, giữa thiết kế và thực hiện xây dựng trên thực tế;

–   Phải dựa trên các tiêu chuẩn, định mức và thiết kế có cơ sở khoa học và tiến bộ, xác đinh đúng mức độ hiện đại của công trình xây dựng;

–   Phải lập một số phương án để so sánh và lựa chọn phương án tối nhất. Tận dụng các thiết kế mẫu để giảm chi phí thiết kế;

–   Phải cố gắng rút ngắn thời gian thiết kế để công trình thiết kế xong khỏi bị lạc hậu.

3.2.2.  Trình tự thiết kế xây dựng công trình

Dự án đầu tư xây dựng công trình có thể gồm một hoặc nhiều loại công trình với một hoặc nhiều cấp công trình khác nhau theo quy định tại Nghị định Quản lý chất lượng công trình xây dựng. Tuỳ theo quy mô, tính chất của công trình xây dựng, việc thiết kế xây dựng công trình có thể được thực hiện theo một bước, hai bước hoặc ba bước như sau:

–   Thiết kế một bước là thiết kế bản vẽ thi công áp dụng đối với công trình chỉ lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật xây dụng công trình;

–   Thiết kế hai bước bao gồm bước thiết kế cơ sở và thiết kế bản vẽ thi công áp dụng đối với công trình quy định phải lập dự án;

–   Thiết kế ba bước bao gồm bước thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công áp dụng đối với công trình quy định phải lập dự án và có quy mô là cấp đặc biệt, cấp I và công trình cấp II có kỹ thuật phức tạp do người quyết định đầu tư quyết định.

Trường hợp thực hiện thiết kế hai bước hoặc ba bước thì các bước thiết kế tiếp theo phải phù hợp với bước thiết kế trước đã được phê duyệt.

Đối với những công trình đơn giản như hàng rào, lớp học, trường học, nhà ở thì có thể sử dụng thiết kế mẫu, thiết kế điển hình do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành để triển khai thiết kế bản vẽ thi công.

Thiết kế xây dựng phải tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và phải được thể hiện trên các bản vẽ theo quy định. Thiết kế phải thể hiện được các khối lượng công tác xây dựng chủ yếu để làm cơ sở xác định chi phí xây dựng công trình.

Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt

  1. Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt

Trường hợp gói thầu có đặc thù riêng biệt mà không thể áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu quy định của Luật Đấu thầu thì chủ đầu tư phải lập phương án lựa chọn nhà thầu, đảm bảo mục tiêu cạnh tranh và hiệu quả kinh tế trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

7. Tự thực hiện

Hình thức tự thực hiện được áp dụng trong trường hợp chủ đầu tư là nhà thầu có năng lực và kinh nghiệm để thực hiện gói thầu thuộc dự án do mình quản lý và sử dụng

Khi áp dụng hình thức tự thực hiện, dự toán cho gói thầu phải được phê duyệt theo quy đinh. Đơn vị giám sát việc thực hiện gói thầu phải độc lập với chủ đầu tư về tổ chức về tài chính.

8. Lựa chọn tổng thầu trong hoạt động xây dựng

Tuỳ theo quy mô, tính chất, loại, cấp công trình và những điều kiện cụ thể của dự án đầu tư xây dựng công trình, người quyết định đầu tư hoặc chủ đầu tư xây dựng công trình quyết định các hình thức lựa chọn tổng thầu trong hoạt động xây dựng sau đây:

–  Tổng thầu thiết kế thực hiện toàn bộ công việc thiết kế xây dựng công trình;

–  Tổng thầu thi công thực hiện toàn bộ công việc thi công xây dựng công trình;

–  Tổng thầu thực hiện toàn bộ công việc thiết kế và thi công xây dựng công trình;

–  Tổng thầu thực hiện toàn bộ các công việc thiết kế, cung ứng vật tư thiết bị, thi công xây dựng công trình;

–  Tổng thầu chìa khoá trao tay thực hiện trọn gói toàn bộ các công việc từ lập dự án đến việc thiết kế, cung ứng vật tư thiết bị, thi công xây dựng công trình.

Nhà thầu độc lập hoặc liên danh dự thầu trong hoạt động xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng phù hợp với loại, cấp công trình theo quy định của pháp luật.

Trường hợp áp dụng hình thức tổng thầu quy định trong các hoạt động trên đây thì tổng thầu phải cử người có đủ điều kiện năng lực hành nghề xây dựng để điều phối toàn bộ công việc của tổng thầu.

Chương 3

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KINH TẾ TRONG THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG XÂY DỰNG

3,1.    KHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA CỦA CÔNG TÁC THIẾT KẾ XÂY DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ

3.1.1.    Khái niệm về thiết kế

Công tác thiết kế thuộc về giai đoạn thực hiện dự án ban đầu của công trình cần xây dựng, bao gồm một số công việc chủ yếu như:

–    Lập và duyệt các phương án thiết kế công trình;

–    Tổ chức quản lý công tác thiết kế .V.V..

Đồ án thiết kế theo nghĩa hẹp là một hệ thống các bản vẽ được lập trên cơ sở tính toán có căn cứ khoa học cho việc xây dựng công trình như: các sơ đồ tính toán, các quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn kinh tế – kỹ thuật.

Theo nghĩa rộng đó là một hệ thống các bản vẽ và các chỉ tiêu tính toán để thuyết minh cho sự hợp lý về mặt kỹ thuật cũng như về mặt kinh tế – xã hội của công trình được xây dựng nhằm thực hiện chủ trương đầu tư đề ra với hiệu quả và chất lượng tốt nhất.

Quá trình thiết kế theo nghĩa rộng bao gồm giai đoạn tiền thiết kế, giai đoạn thiết kế chính thức và giai đoạn sau thiết kế (giám sát tác giả, theo dõi thực hiện xây dựng trên thực địa để điều chỉnh và bổ sung thiết kế).

Mọi công trình trước khi xây dựng đều phải:

+ Có đồ án thiết kế;

+ Thiết kế phải do tổ chức hoặc cá nhân có giấy phép hành nghề lập, phải tuân theo quy định của Quy chuẩn xây dựng và Tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng;

+ Khi thiết kế công trình phải căn cứ vào tài liệu khảo sát xây dựng phù hợp với đối tượng và yêu cầu của các giai đoạn thiết kế. Bản thiết kế phải do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

+ Tài liệu khảo sát phục vụ thiết kế phải do pháp nhân hành nghề khảo sát xây dựng cung cấp. Pháp nhân hành nghề khảo sát xây dựng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu, tài liệu do mình cung cấp.

Những trường hợp ngoại lệ pháp luật không yêu cầu phải có bản thiết kế và do vậy cũng không phải trình duyệt:

–    Các công việc sửa chữa như trát, vá, quét vôi, đảo ngói, lát nền;

–    Cải tạo, sửa chữa, lắp đặt thiết bị trong nhà, trang trí nội thất…mà không làm ành hưởng đến kết cấu công trình, hoặc kiến trúc ngoài mặt phố.

Các hình thức lựa chọn nhà thầu

Các hình thức lựa chọn nhà thầu gồm:

  1. Đấu thầu rộng rãi

Việc lựa chọn nhà thầu để thực hiện gói thầu thuộc các dự án quy định trong Luật Đấu thầu.

–     Đối với đấu thầu rộng rãi, không hạn chế số lượng nhà thầu tham dự. Trước khi phát hành hồ sơ mời thầu, bên mời thầu phải thông báo mời thầu để các nhà thầu biết thông tin tham dự. Bên mời thầu phải cung cấp hồ sơ mời thầu cho các nhà thầu có nhu cầu tham gia đấu thầu. Trong hồ sơ mời thầu không được nêu bất cứ điều kiện nào nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng.

  1. Đấu thầu hạn chế

Đấu thầu hạn chế là hình thức đấu thầu mà bên mời thầu mời một số nhà thầu có đủ năng lực tham dự.

Đấu thầu hạn chế được áp dụng trong các trường hợp sau đây:

–     Theo yêu cầu của nhà tài trợ nước ngoài đối với nguồn vốn sử dụng cho gói thầu;

–     Gói thầu có yêu cầu cao về kỹ thuật hoặc kỹ thuật có tính đặc thù; gói thầu có tính chất nghiên cứu, thử nghiệm mà chỉ có một số nhà thầu có khả năng đáp ứng yêu cầu của gói thầu.

Khi thực hiện đấu thầu hạn chế, phải mời tối thiểu năm (5) nhà thầu được xác định là có đủ năng lực và kinh nghiệm tham gia đấu thầu; trường hợp thực tế có ít hơn năm (5) nhà thầu, chủ đầu tư phải trình người có thẩm quyền xem xét, quyết định cho phép tiếp tục tổ chức đấu thầu hạn chế hoặc áp dụng hình thức lựa chọn khác.

  1. Chỉ định thầu

Chỉ định thầu được áp dụng trong các trường hợp sau đây:

–     Bất khả kháng do thiên tai, địch họa, sự cố, cần khắc phục ngay thì chủ đầu tư hoặc cơ quan chịu trách nhiệm quản lý công trình, tài sản đó-chỉ định ngay nhà thầu để thực hiện, trong trường hợp này chủ đầu tư hoặc cơ quan chịu trách nhiệm quản lý công trình, tài sản đó phải cùng với nhà thầu được chỉ định tiến hành thủ tục chỉ định thầu theo quy định trong thời hạn không quá mười lăm (15) ngày kể từ ngày chỉ định thầu;

–     Gói thầu do yêu cầu của nhà tài trợ nước ngoài;

–     Các gói thầu thuộc dự án bí mật quốc gia, dự án cấp bách vì lợi ích quốc gia, an riiiih an toàn năng lượng do Thủ tướng Chính phủ quyết định khi thấy cần thiết;

–      Gói thầu mua sắm các loại vật tư, thiết bị để phục hồi, duy tu, mở rộng công suất của thiết bị, dây chuyền công nghệ sản xuất mà trước đó đã được mua từ một nhà cung cắp mà không thể mua từ một nhà thầu cung cấp khác do phải đảm bảo tính tương thích của công nghệ, thiết bị;

-Gói thầu dịch vụ tư vấn có giá gói thầu dưới năm tràm (500) triệu đồng, gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp có giá gói thầu dưới một (1) tỷ đồng thuộc dự án đầu tư phát triển; gói thầu mua sắm hàng hóa có giá gói thầu dưới một trăm (100) triệu đồng thuộc dự án hoặc dự toán mua sắm thường xuyên; trường hợp thấy cần thiết đấu tháu thì tổ chức đấu thầu.

Khi thực hiện chỉ định thầu, phải lựa chọn một nhà thầu được xác định là có đủ năng lực và kinh nghiệm đáp ứng các yêu cầu của gói thầu và phải tuân thủ quy trình thực hiện chỉ định thầu do Chính phủ quy định.

Trước khi thực hiện chỉ định thầu quy định của Luật Đấu thầu, dự toán đối với gói thầu đó phải được phê duyệt theo quy định.

  1. Mua sắm trực tiếp

Mua sắm trực tiếp được áp dụng khi hợp đổng đối với gói thầu tương tự được ký trước đó không quá sáu (6) tháng;

Khi thực hiện mua sắm trực tiếp, được mời nhà thầu trước đó đã được lựa chọn thông qua đấu thầu để thực hiện gói thầu có nội dung tương tự.

Đơn giá đối với các nội dung thuộc gói thầu áp dụng mua sắm trực tiếp không được vượt đơn giá của các nội dung tương ứng thuộc gói thầu tương tự đã ký hợp đồng trước đó.

Được phép áp dụng mua sắm trực tiếp để thực hiện gói thầu tương tự thuộc cùng một dự án hoặc thuộc dự án khác.

  1. Chào hàng cạnh tranh trong mua sắm hàng hóa

Chào hàng cạnh tranh được áp dụng trong trường hợp có đủ các điều kiện sau đây:

–      Gói thầu có giá gói thầu dưới hai (2) tỷ đồng;

–      Nội dung mua sắm là những hàng hoá thông dụng, sẵn có trên thị trường với đặc tính kỹ thuật được tiêu chuẩn hoá và tương đương nhau về chất lượng.

Khi thực hiện chào hàng cạnh tranh, phải gửi yêu cầu chào hàng cho các nhà thầu. Nhà thầu gửi báo giá đến bên mời thầu một cách trực tiếp, bằng fax hoặc qua đường bưu điện. Đối với mỗi gói thầu phải có tối thiểu ba báo giá từ ba nhà thầu khác nhau.

Đấu thầu hạn chế trong xây dựng

  1. Đấu thầu hạn chế

Đấu thầu hạn chế là hình thức đấu thầu mà bên mời thầu mời một số nhà thầu có đủ năng lực tham dự.

– Đấu thầu hạn chế được áp dụng trong các trường hợp sau đây:

–     Theo yêu cầu của nhà tài trợ nước ngoài đối với nguồn vốn sử dụng cho gói thầu;

–     Gói thầu có yêu cầu cao về kỹ thuật hoặc kỹ thuật có tính đặc thù; gói thầu có tính chất nghiên cứu, thử nghiệm mà chỉ có một số nhà thầu có khả năng đáp ứng yêu cầu của gói thầu.

Khi thực hiện đấu thầu hạn chế, phải mòi tối thiểu năm (5) nhà thầu được xác định là có đủ năng lực và kinh nghiệm tham gia đấu thầu; trường hợp thực tế có ít hơn năm (5) nhà thầu, chủ đầu tư phải trình người có thẩm quyền xem xét, quyết định cho phép tiếp tục tổ chức đấu thầu hạn chế hoặc áp dụng hình thức lựa chọn khác.

  1. Chỉ định thầu

Chỉ định thầu được áp dụng trong các trường hợp sau đây:

–     Bất khả kháng do thiên tai, địch họa, sự cố, cần khắc phục ngay thì chủ đầu tư hoặc cơ quan chịu trách nhiệm quản lý công trình, tài sản đó chỉ định ngay nhà thầu để thực hiện, trong trường hợp này chủ đầu tư hoặc cơ quan chịu trách nhiệm quản lý công trình, tài sản đó phải cùng với nhà thầu được chỉ định tiến hành thủ tục chỉ định thầu theo quy định trong thời hạn không quá mười lăm (15) ngày kể từ ngày chỉ định thầu;

–     Gói thầu do yêu cầu của nhà tài trợ nước ngoài;

–     Các gói thầu thuộc dự án bí mât quốc gia, dự án cấp bách vì lợi ích quốc gia, an ninh an toàn năng lượng do Thủ tướng Chính phủ quyết định khi thấy cần thiết;

–       Gói thầu mua sắm các loại vật tư, thiết bị để phục hổi, duy tu, mở rộng công suất của thiết bị, dây chuyển công nghệ sản xuất mà trước đó đã được mua từ một nhà cung cấp-mà không thể mua từ một nhà thầu cung cấp khác do phải đảm bảo tính tương thích của công nghệ, thiết bị;

-Gói thầu dịch vụ tư vấn có giá gói thầu dưới năm trăm (500) triệu đổng, gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp có giá gói thầu dưới một (1) tỷ đổng thuộc dự án đầu tư phát triển; gói thầu mua sắm hàng hóa có giá gói thầu dưới một trăm (100) triệu đồng thuộc dự án hoặc dự toán mua sắm thường xuyên; trường hợp thấy cần thiết đấu thầu thì tổ chức đấu thầu.

‘Khi thực hiện chỉ định thầu, phải lựa chọn một nhà thầu được xác định là có đủ năng lực và kinh nghiệm đáp ứng các yêu cầu của gói thầu và phải tuân thủ quy trình thực hiện chỉ định thầu do Chính phủ quy định.

Trước khi thực hiện chỉ định thầu quy định của Luật Đấu thầu, dự toán đối với gói thầu đó phải được phê duyệt theo quy định.

  1. Mua sắm trực tiếp

Mua sắm trực tiếp được áp dụng khi hợp đồng đối với gói thầu tương tự được ký trước đó không quá sáu (6) tháng;

Khi thực hiện mua sắm trực tiếp, được mời nhà thầu trước đó đã được lựa chọn thông qua đấu thầu để thực hiện gói thầu có nội dung tương tự.

Đơn giá đối với các nội dung thuộc gói thầu áp dụng mua sắm trực tiếp không được vượt đơn giá của các nội dung tương ứng thuộc gói thầu tương tự đã ký hợp đồng trước đó.

Được phép áp dụng mua sắm trực tiếp để thực hiện gói thầu tương tự thuộc cùng một dự án hoặc thuộc dự án khác.

  1. Chào hàng cạnh tranh trong mua sắm hàng hóa

Chào hàng cạnh tranh được áp dụng trong trường hợp có đủ các điều kiện sau đây:

–       Gói thầu có giá gói thầu dưới hai (2) tỷ đổng;

–       Nội dung mua sắm là những hàng hoá thông dụng, sẵn có trên thị trường với đặc tính kỹ thuật được tiêu chuẩn hoá và tương đương nhau về chất lượng.

Khi thực hiện chào hàng cạnh tranh, phải gửi yêu cầu chào hàng cho các nhà thầu. Nhà thầu gửi báo giá đến bên mời thầu một cách trực tiếp, bằng fax hoặc qua đường bưu điện. Đối với mỗi gói thầu phải có tối thiểu ba báo giá từ ba nhà thầu khác nhau.

  1. Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt

Trường hợp gói thầu có đặc thù riêng biệt mà không thể áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu quy định của Luật Đấu thầu thì chủ đầu tư phải lập phương án lựa chọn nhà thầu, đảm bảo mục tiêu cạnh tranh và hiệu quả kinh tê trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

–     Cọ sai lệch với tổng giá trị tuyệt đối lớn hơn mười phần trăm (10%) giá dự thầu (trừ gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn).

2.5.5.     Các hình thức lựa chọn nhà thầu

Thông báo kết quả đâu thầu

  1. Thông báo kết quả đâu thầu

Việc thông báo kết quả đấu thầu được thực hiện ngay sau khi có quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu của người có thẩm quyền.

Trong thông báo kết quả đấu thầu không phải giải thích lý do đối với nhà thầu không trúng thầu.

10. Thương thảo, hoàn thiện hợp đổng và ký hợp đống

Việc thương thảo, hoàn thiện hợp đồng để tiến đến ký hợp đồng với nhà thầu trúng thầu phái dựa trên cơ sở sau đây:

– Kết quá đấu thầu được duyệt;

– Với hợp đồng đã điền đú các thông tin cụ thể của gói thầu;

– Các yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu;

–  Các nội dung nêu trong hồ sơ dự thầu và giải thích làm rõ  hồ sơ dự thầu của nhà  thầu (nếu có);

–  Các nội dung cần được thương thảo, hoàn thiện hợp đồng giữa bên mời thầu và nhà thầu trúng thầu.

Kết quả thương thảo, hoàn thiện hợp đổng là cơ sở để chủ đầu tư và nhà thầu tiến hành ký hợp đồng.

Trường họp việc thương thảo, hoàn thiện hợp đồng không thành thì chủ đầu tư phải báo cáo người có thẩm quyền xem xét việc lựa chọn nhà thầu xếp hạng tiếp theo. Trường hợp các nhà thầu xếp hạng tiếp theo không đáp ứng yêu cầu thì báo cáo người có thẩm quyền xem xét, quyết định.

2.5.1.Hủy đấu thầu và loại bỏ hồ sơ dự thầu

  1. Hủy đấu thầu

Huỷ đấu thầu được áp dụng đối với một hoặc các trường hợp sau đây:

– Thay đổi mục tiêu, phạm vi đầu tư đã được nêu trong hồ sơ mời thầu;

– Có bằng chứng cho thấy bên mời thầu thông đồng với nhà thầu;

–   Tất cả các hồ sơ dự thầu về cơ bản không đáp ứng được yêu cẩu của hổ sơ mời thầu;

– Có bằng chứng cho thấy tất cả nhà thầu có sự thông đồng làm ảnh hưởng đến lợi ích của bên mời thầu.

Căn cứ quyết định của người có thẩm quyền, bên mời thầu có trách nhiệm thông báo đến các nhà thầu tham gia đấu thầu về việc hủy đấu thầu.

  1. Trách nhiệm tài chính khi huỷ đấu thầu

Trường hợp huỷ đấu thầu không phải lỗi của nhà thầu thì bên mời thầu phải có trách nhiệm đền bù những chi phí tham gia đấu thầu cho các nhà thầu trên cơ sở các chế độ, định mức hiện hành của Nhà nước, trừ trường hợp hủy đấu thầu do không có nhà thầu nào đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu.

Trường hợp hủy đấu thầu vì lý do thay đổi mục tiêu, phạm vi đầu tư thì chi phí đền bù do người có thẩm quyền quyết định và lấy từ chi phí của dự án. Trường hợp VI các lý do khác do lỗi của bên mời thầu gây ra thì cá nhân có liên quan thuộc bên mời thầu chịu trách nhiệm thanh toán.

Trường hợp hủy đấu thầu vì lý do bên mời thầu thông đồng với một hoặc một số nhà mail thì các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm đền bù chi phí cho các nhà thầu khác.

  1. Loại bỏ hồ sơ dự thầu

Hồ sơ dự thầu bị loại bỏ trong các trường hợp sau đây:

–   Không đáp ứng các điều kiện tiên quyết nêu trong hồ sơ mời thầu;

–   Không đáp ứng yêu cầu về mặt kỹ thuật căn cứ theo tiêu chuẩn đánh giá;

– Có lỗi số học với tổng giá trị tuyệt đối lớn hơn mười phần trăm (10%) giá dự thầu (trừ gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn hoặc nhà thầu không chấp nhận lỗi số học do bên mời thầu phát hiện;

–     Có sai lệch với tổng giá trị tuyệt đối lớn hơn mười phần trăm (10%) giá dự thầu (trừ gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn).

2.5.2.    Các hình thức lựa chọn nhà thầu

Các hình thức lựa chọn nhà thầu gồm:

– Đấu thầu rộng rãi

–     Việc lựa chọn nhà thầu để thực hiện gói thầu thuộc các dự án quy định trong Luật Đấu thầu.

–     Đối với đấu thầu rộng rãi, không hạn chế số lượng nhà thầu tham dự. Trước khi phát hành hồ sơ mời thầu, bên mời thầu phải thông báo mời thầu để các nhà thầu biết thông tin tham dự. Bên mời thầu phải cung cấp hồ sơ mời thầu cho các nhà thầu có nhu cầu tham gia đấu thầu. Trong hồ sơ mời thầu không được nêu bất cứ điều kiện nào nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng.

Đánh giá hồ sơ dự thầu

  1. Làm rõ hồ sơ mời thầu
  2. Trường hợp nhà thầu cần làm rõ hồ sơ mời thầu thì phải gửi văn bản đề nghị đến bên mời thầu để xem xét và xử lý.
  3. Viêc làm rõ hồ sơ mời thầu được bên mời thầu thực hiện theo một hoặc các hình thức sau:

–    Gửi văn bản làm rõ hồ sơ mời thầu cho các nhà thầu đã nhận hồ sơ mời thầu;

–    Trong trường hợp cần thiết, tổ chức hội nghị tiền đấu thầu để trao đổi về những nội dung trong hồ sơ mời thầu mà các nhà thầu chưa rõ. Nội dung trao đổi phải được bên mời thầu ghi lại thành biên bản và lập thành văn bản làm rõ hồ sơ mời thầu gửi cho các nhà thầu.

  1. Đánh giá hồ sơ dự thầu

a)  Đánh giá sơ bộ hồ sơ dự thầu để loại bỏ các hồ sơ dự thầu không hợp lệ, khổng đảm bảo yêu cầu quan trọng của hồ sơ mời thầu.

b) Đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu được thực hiện theo quy định sau:

– Đánh giá về mặt kỹ thuật để xác định các hồ sơ dự thầu đáp ứng cơ bản yêu cầu của hồ sơ mời thầu;

–    Đối với gói thầu mua sắm hàng hoá, xây lắp, gói thầu EPC thì xác định chi phí trên cùng một mặt bằng về kỹ thuật, tài chính, thương mại để so sánh, xếp hạng các hồ sơ dự thầu. Đối với gói thầu dịch vụ tư vấn thì đánh giá tổng hợp để so sánh, xếp hạng các hồ sơ dự thầu; riêng gói thầu dịch vụ tư vấn có yêu cầu kỹ thuật cao thì xem xét đề xuất về mặt tài chính đối với nhà thầu xếp thứ nhất về mặt kỹ thuật.

Làm rõ hồ sơ dự thầu

–    Nhà thầu không được thay đổi, bổ sung hồ sơ dự thầu sau thời điểm đóng thầu.

–    Sau khi mở thầu, nhà thầu có trách nhiệm làm rõ hồ sơ dự thầu khi có yêu cầu của bên mời thầu. Việc làm rõ hổ sơ dự thầu được thực hiện dưới hình thức trao đổi trực tiếp hoặc gián tiếp, nhưng phải đảm bảo không làm thay đổi nội dung cơ bản của hổ sơ dự thầu đã nộp, không thay đổi giá dự thầu. Nội dung làm rõ hồ sơ dự thầu phải thể hiện bằng văn bản và được bên mời thầu bảo quản như một phần của hồ sơ đự thầu.

–    Việc làm rõ hồ sơ dự thầu chỉ được thực hiện giữa bên mời thầu và nhà thầu có hồ sơ dự thầu cần phải làm rõ.

  1. Xét duyệt trúng thầu

a) Xét duyệt trúng thầu đối với đấu thầu cung cấp dịch vụ tư vấn

Nhà tư vấn được xem xét đề nghị trúng thầu khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

– Có hồ sơ dự thầu hợp lệ;

– Có đề xuất về mặt kỹ thuật bao gồm năng lực, kinh nghiệm, giải pháp và nhân sự được đánh giá là đáp ứng yêu cầu;

-, Có điểm tổng họp về mặt kỹ thuật và về mặt tài chính cao nhất, trường hợp gói thầu có yêu cầu kỹ thuật cao thì có điểm về mặt kỹ thuật cao nhất;

–  Có giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu được duyệt.

b)       Xét duyệt trúng thầu đối với đấu thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp và gói thầu EPC

Nhà thầu cung cấp hàng hóa, xây lắp hoặc thực hiện gói thầu EPC sẽ được xem xét đề nghị trúng thầu khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

Hồ sơ thầu hợp lệ;                                  ‘                                        ,

–  Được đánh giá là đáp ứng yêu cầu về năng lực, kinh nghiêm;

– Có đề xuất về mặt kỹ thuật được đánh giá là đáp ứng yêu cầu theo hệ thống điểm hoặc theo tiêu chí “đạt”, “không đạt”;                                         I

–  Có chi phí trên cùng một mặt bằng thấp nhất;

–  có giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu được duyệt.

  1. Trình duyệt và thẩm định kết quả đấu thầu

–   Bên mời thầu phải lập báo cáo về kết quả dấu thẩu để chủ dầu tư trình người có thẩm quyển xem xét, quyết định và gửi đến cơ quan, đơn vị có trách nhiệm thẩm định.

–   Cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ thẩm định có trách nhiệm lập báo cáo thẩm định kết quả đấu thầu trên cơ sở báo cáo của chủ đầu tư để trình người có thẩm quyền xem xét, quyết định.

  1. Phê duyệt kết quả đấu thầu .
  2. a) Người có thẩm quyển chịu trách nhiệm xem xét, phê duyệt kết quả đấu thầu trên cơ sở báo cáo về kết quả đấu thầu và báo cáo thẩm định kết quả đấu thầu.

b)         Trường hợp có nhà thầu trúng thầu thì văn bản phê duyệt kết quả đấu thầu phải có các nội dung sau:

– Tên nhà thầu trúng thầu;

–  Giá trúng thầu;

–  Hình thức hợp đồng;

–  Thời gian thực hiện hợp đồng;

–  Các nội dung cẩn lưu ý (nếu có).

c) Trường hợp không có nhà thầu trúng thầu, trong vãn bản phê duyệt kết quả đấu thầu phải nêu rõ không có nhà thầu nào trúng thầu và huỷ đấu thầu để thực hiện lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu.

Trình tự thực hiện đấu thầu

Căn cứ vào tính chất của từng gói thầu, người có thẩm quyền quyết định cụ thể thời gian trong đấu thầu theo quy định của pháp luật hiện hành và phải đề cập tới các loại thời gian sau:

Thời gian sơ tuyển nhà thầu tối đa đối với đấu thầu trong nước và đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày phát hành hồ sơ mời sơ tuyển đến khi có kết quả sơ tuyển được duyệt;

–    Thời gian thông báo mời thầu tối thiểu trước khi phát hành hồ sơ mời thầu;

–    Thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu đối với đấu thầu trong nước, đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày phát hành hồ sơ mời thầu đến thời điểm đóng thầu;

–    Thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu tối đa kể từ thời điểm đóng thầu; trường hợp cần thiết có thể yêu cầu gia hạn thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu.

–    Thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu tối đa đối với đấu thầu trong nước, đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày mớ thầu đến khi chủ đầu tư có báo cáo về kết quả đấu thầu trình người có thẩm quyền xem xét, quyết định;

–    Thời gian thẩm định tối đa cho việc thực hiện đối với từng nội dung về kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu. Đối với gói thầu thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phù, thời gian thẩm định tối đa được quy định riêng đối với từng nội dung kế hoạch đấu thẩu, kết quả lựa chọn nhà thầu.

2.5.1.Trình tự thực hiện đấu thầu

Chuẩn bị đấu thầu

A. Sơ tuyển nhà thầu

Việc sơ tuyển nhà thầu được thực hiện theo quy định sau:

– Việc sơ tuyển nhà thầu được thực hiện trước khi tổ chức đấu thầu nhằm chọn được các nhà thầu đù năng lực và kinh nghiệm theo yêu cầu của gói thầu để mời tham gia đấu thầu; đối với các gói thầu mua sắm hàng hoá, gói thầu EPC có giá gói thầu từ ba trăm (300) tỷ đồng trở lên, gói thầu xây lắp có giá gói thầu từ hai trăm (200) tỷ đồng trở lên phải được tiến hành sơ tuyển;

–            Trình tự thực hiện sơ tuyển bao gồm lập hồ sơ mời sơ tuyển; thông báo mời sơ tuyển; tiếp nhận và quản lý hồ sơ dự sơ tuyển; đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển; trình và phê duyệt kết quả sơ tuyển; thông báo kết quả sơ tuyển;

–  Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển phải được nêu trong hồ sơ mời sơ tuyển theo mẫu hồ sơ mời sơ tuyển do Chính phủ quy định bao gồm tiêu chuẩn về năng lực kỹ thuật, tiêu chuẩn về năng lực tài chính và tiêu chuẩn về kinh nghiệm.

B. Lập hồ sơ mời thẩn

Hồ sơ mời thầu được lập theo mẫu và gồm các nội dung sau:

a)   Yêu cầu về mặt kỹ thuật

–  Đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn: bao gồm các yêu cầu vẻ kiến thức và kinh nghiêm chuyên môn đối với chuyên gia (điểu khoản tham chiếu);

–   Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa: bao gồm yêu cầu vé phạm vi cung cấp, số lượng, chất lượng hàng hoá được xác định thông qua đặc tính, thông sô’ kỹ thuật, tiêu chuẩn công nghệ, tiêu chuẩn sản xuất, thời gian bảo hành, yêu cầu về môi trường và các yêu cầu cần thiết khác;

– Đối với gói thầu xây lắp: bao gồm yêu cầu theo hồ sơ thiết kế kỹ thuật kèm theo bằng tiên lượng, chỉ dẫn kỹ thuật và các yêu cầu cần thiết khác;

b)  Yêu cầu về mặt tài chính, thương mại: bao gồm các chi phí để thực hiện gói thầu, giá chào và biểu giá chi tiết, điều kiện giao hàng, phương thức và điều kiện thanh toán, nguồn tài chính, đồng tiền dự thầu và các điều khoán nêu trong điều kiện chung và điều kiện cụ thể của hợp đồng.

c)         Tiêu chuẩn đánh giá, yêu cầu quan trọng, điểu kiện ưu đãi (nếu có), thuế, bảo hiểm và các yêu cầu khác.

C. Mời thầu

Việc mời thẩu được thực hiện theo quy định sau:

– Thông báo mời thầu đối với đấu thầu rộng rãi;

–    Gửi thư mời thầu đối vói đấu thầu hạn chế hoặc đối vói đấu thầu rộng rãi có sơ tuyển.

  1. Tổ chức đấu thầu

a) Phát hành hồ sơ mời thầu

Hồ sơ mời thầu được phát hành cho các nhà thầu tham gia đấu thầu rộng rãi, cho các nhà thầu theo danh sách được mời tham gia đấu thầu hạn chế hoặc cho các nhà thầu đã vượt qua bước sơ tuyển.

Trường hợp hồ sơ mời thầu cần sửa đổi sau khi phát hành thì phải thông báo đến các nhà thầu đã nhận hồ sơ mời thầu tối thiểu mười (10) ngày trước thời điểm đóng thầu.

b) Tiếp nhận và quản lý hồ sơ dự thầu

Các hồ sơ dự thầu nộp theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu phải được bên mời thầu tiếp nhận và quản lý theo chế độ quản lý hồ sơ “Mật”.

c)  Mở thầu

–    Việc mở thầu phải được tiến hành công khai ngay sau thời điểm đóng thầu đối với các hồ sơ dự thầu được nộp theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu;

–    Thông tin chính nêu trong hồ sơ dự thầu của từng nhà thầu phải được công bố trong buổi mở thầu, được ghi lại trong biên bản mở thầu có chữ ký xác nhận của đại diện bên mời thầu, đại diện các nhà thầu và đại diện các cơ quan liên quan tham dự.