Các chỉ tiêu kinh tế đánh giá giải pháp thiết kế chung

A – Các chỉ tiêu kinh tế đánh giá giải pháp thiết kế chung

a)Các chi tiêu hiệu quả kinh tế (chỉ tiêu kinh tế tổng hợp):

–     Các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế chủ yếu bao gồm:

Nhóm chỉ tiêu tĩnh như: Chi phí cho một đơn vị sản phẩm, lợi nhuận cho một sản phẩm, mức doanh lợi của đồng vốn đầu tư, thời gian thu hồi vốn nhờ lợi nhuận hoặc nhờ lợi nhuận và khấu hao cộng lại.

Nhóm chỉ tiêu dộng như: hiệu số thu chi, mức thu lợi…

–     Các chi tiêu hiệu quả kinh tế bổ sung bao gồm: nâng suất một đồng vốn tính theo giá trị sản lượng, năng suất lao động, hệ số lôi cuốn lao động dư thừa, lôi cuốn tài nguyên thiên nhiên và công suất dư thừa vào hoạt động, hiệu quả về mặt nhập khẩu V.V..

b)   Các chì tiêu vể giá trị sử dụng có liên quan trực tiếp đến tính kinh tế của phương án:

–     Công suất của mỗi phương án tính chung và tính riêng cho một đơn vị m2 xây dựng;

–     Tuổi thọ của phương án;

–     Chất lượng sản phẩm.

c) Các chỉ tiêu chi phí chủ yếu:

–     Cho khâu xây dựng công trình gồm: tổng vốn đầu tư (cho xây lắp, mua ấm thiết bị và đầu tư khác), suất vốn đầu tư, nhu cầu ngoại tệ, các chi phí hiện vật quan trọng cho một số thiết bị máy móc, vật tư quý hiếm, năng lượng, nhân lực, thời gian thiết kế Và thời gian xây dựng v.v… chi phí xây lắp tính cho các đơn vị đo khác nhau của công trình.

– Cho khâu vận hành gồm: giá thành một đơn vị sản phẩm, giá cả sản phẩm; chi phí tính theo hiện vật cho một số vật quý hiếm, nhu cầu ngoại tệ cho khâu vận hành.

d) Các chỉ tiêu về tổ chức sản xuất của nhà máy được xây dựng: bao gồm các chỉ tiêu đặc trưng cho hình thức chuyên môn hoá, tập trung hoá, hợp tác hoá của nhà máy với các xí nghiệp khác và trong nội bộ xí nghiệp.

B – Các chỉ tiêu đánh giá giải pháp thiết kế bộ phận

BI. Các chỉ tiêu đánh giá giải pháp mặt bằng – hình khối

a)Các chỉ tiêu vé kích thước, diện tích và khối tích xây dựng:

–      Các chỉ tiêu kích thước nhà, số nhịp, số tầng;

–      Tỷ lệ các loại diện tích làm việc, diện tích phụ, diện tích mặt cắt ngang kết cấu của tường, cột so với tổng diện tích xây dựng tính cho mọi tầng. Diện tích làm việc (diện tích sản xuất) bao gồm: diện tích để đật thiết bị máy móc sản xuất, diện tích cho người công nhân thao tác theo tiêu chuẩn quy định. Diện tích phụ bao gồm: diện tích cho giao thông nội bộ xưởng, hành lang, phòng đệm, cầu thang, diện tích cho thiết bị vệ sinh, thiết bị điện nước và hơi, diện tích cho vật liệu, kho thành phẩm, kho phế liêu, diện tích văn phòng và sinh hoạt công cộng của nhà máy;

–      Tỷ lệ giữa diện tích làm việc và diện tích có ích (bao gồm diện tích làm việc và diện tích phụ);

– Tỷ lệ giữa diện tích mặt cắt ngang kết cấu và diện tích xây dựng;

–      Tỷ lệ giữa chu vi nhà và diện tích xây dựng;

– Hệ số hình khối xây dựng bằng tỷ số giữa khối tích xây dựng và tổng diện tích làm việc;

–      Hệ số hình khối xây dựng hữu ích bằng tỷ số giữa khối tích xây dựng có ích và tổng diện tích làm việc. Khối tích xây dựng hữu ích bằng khối tích xây dựng trừ đi khối :ích kết cấu và không gian vô ích nếu có.

–      Hệ số giữa khối tích xây dựng hữu ích và khối tích xây dựng chung.

b)  Các chỉ tiêu đặc trưng cho hiệu quả của giải pháp mặt bằng – hình khối đối với sản xuất:

– Số m2 diện tích làm việc tính cho một đơn vị công suất hàng nè, cho một máy chính, cho một công nhân;

–      Số m3 khối tích xây dựng (và khối tích xây dựng hữu ích) tính cho một đơn vị công suất, cho một máy chính, cho một đầu công nhân.

c)   Các chỉ tiêu chi phí phản ánh tính hợp lý của giải pháp mặt bằng hình khối:

– Giá trị dự toán công tác xây lắp cho 1m2 diện tích xây dựng, 1m2 diện tích làm việc, 1m3 khối tích xây dựng và cho một đơn vị công suất của công trình;

–      Chi phí vân hành công trình như chi phí cho năng lượng, sửa chữa, bảo quản, chi phí cho đảm bảo vi khí hậu công trình, cho điện, cấp thoát nước V.V.. tính cho 1m2 diện tích xây dựng, 1m2 diện tích làm việc, 1m3 khối tích xây dựng và cho một đơn vị công suất.

Ghi chú: quan niệm về các loại diện tích như sau:

+ Diện tích khu đất của dự án: là diện tích mặt bằng khu đất thuộc quyền sử dụng của dự án (chủ đầu tư) kể cả nhánh đường sắt.

+ Diện tích xây dựng của dự án là: tổng diện tích xây dựng của các hạng mục công trình như: các ngôi nhà kể cả cầu cạn, các công trình giao thông, kho ngầm, tầng hầm, bể chứa, sân bãi, kho ngoài trời V.V.. Diện tích xây dựng của hạng mục công trình tính bằng giới hạn chu vi ngoài của các công trình (kể cả hè, rãnh).

+ Diện tích sử dụng: là tổng diện tích thông thuỷ của các công trình kể trên.

B2. Các chỉ tiêu đánh giá giải pháp kết cấu

Khái niệm về chất lượng và hiệu quả kinh tế của giải pháp thiết kế

3.5. ĐÁNH GIÁ CÁC GIẢI PHÁP THIÊT KẾ VÊ MẶT KINH TẾ

3.5.1.   Khái niệm về chất lượng và hiệu quả kinh tế của giải pháp thiết kế

Chất lượng của giải pháp thiết kế công trình xây dựng là tập hợp những tính chất của công trình được thiết kế thể hiện được độ thoả mãn những nhu cầu được đề ra trước cho nó trong những điều kiện xác định về kinh tế, kỹ thuật, xã hội.

Hiệu quả kinh tế của giải pháp thiết kế thể hiện ở một loạt các chỉ tiêu đã quy định khi lập dự án khả thi nhưng chính xác hơn và các giải pháp đã được thiết kế cụ thể và sát hơn.

Tuy nhiên trong khâu thiết kế khi đánh giá hiệu quả kinh tế nên chú ý loại bỏ các ảnh hưởng của quan hệ cung cầu của thị trường khi tính toán các chỉ tiêu so sánh vì nó không phản ánh bản chất ưu việt của phương án kỹ thuật về mật kinh tế do chính phương án đưa ra) Do đó các chỉ tiêu về chi phí khi đánh giá các giải pháp thiết kế cần được coi trọng hơn bên cạnh chỉ tiêu lợi nhuận. Mặt khác, cần chú ý đến các chỉ tiêu chi phí cho bản thân việc lập đồ án thiết kế.

3.5.2.  Các phương pháp đánh giá các giải pháp thiết kế về mặt kinh tế

Có nhiều phương pháp đánh giá về mặt kinh tế của một giải pháp thiết kế như: đánh giá về mặt kinh tế các phương án mới và phương án hiện có; giữa các phương án tự làm và nhờ nước ngoài; giữa các phương án có cùng chất lượng sử dụng và khác chất lượng sử dụng; giữa xây mới và cải tạo; đánh giá theo tiêu chuẩn thông thường hay tiêu chuẩn đặc biệt. Tuỳ theo từng yêu cầu của dự án mà sử dụng các phương pháp cho phù hợp:

  1. Phương pháp dùng một vài chỉ tiêu kinh tế tổng hợp kết hợp với một hệ thống chi tiêu bổ sung

Phương pháp này dùng phổ biến và trong bước thiết kế cụ thé các chỉ tiêu này được tính toán chính xác hơn.

Các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp bao gồm:

Nhóm chỉ tiêu tĩnh như: Chi phí cho một đơn vị sản phẩm, lợi nhuận cho một sản phẩm, mức doanh lợi của đồng vốn đầu tư, thời gian thu hồi vốn nhờ lợi nhuận hoặc nhờ lợi nhuận và khấu hao cộng lại.

Nhóm chỉ tiêu động như: Hiệu số thu chi, mức thu lợi nội tại, tỉ số thu chi.

  1. Phương pháp dùng chỉ tiêu không đơn vị đo đề xếp hạng phương án

Phương pháp này thường dùng để đánh giá các công trình dân dụng có chất lượng sử dụng khác nhau, các công trình không thu lợi nhuận và chỉ lấy tiêu chuẩn chất lượng sử dụng là chính cho các công trình bảo vệ môi trường, cho việc đánh giá các giải pháp kết cấu riêng rẽ và cho việc chấm giải thi đồ án thiết kế.

  1. Phương pháp giá trị – giá trị sử dụng

Phương pháp này thích hợp để đánh giá các công trình về mặt kinh tế nhưng có chất lượng sử dụng khác nhau, các công trình lấy chất lượng sử dụng là chính (không thu lợi), cho công trình bảo vệ môi trường, cho việc đánh giá các giải pháp kết cấu riêng rẽ.

  1. Phương pháp toán học

Phương pháp này sử dụng trong mọi phương pháp đánh giá. Phương pháp toán học gồm: toán quy hoạch tuyến tính, quy hoạch động; lí thuyết tối ưu; lí thuyết trò chơi; lí thuyết mô phỏng V.V.. Trong phương pháp này hàm mục tiêu thường lấy là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp.

Trong các phương án trên khi tiến hành đánh giá cần lựa chọn đơn vị đo cho phù hợp:

Đơn vị đo có thể phân thành đơn vị đo tính toán và đơn vị đo giá trị sử dụng. Ví dụ: với công trình nhà ở thì căn hộ gia đình là đơn vị đo giá trị sử dụng, còn m diện tích ở hay xây dựng là đơn vị đo tính toán; nhưng trong công trình công nghiệp thì đơn vị đo giá trị sử dụng là các nhà máy, phân xưởng với các công suất nhất định, còn đơn vị đo tính toán ở đây là cái, tấn, mét V.V..

Khi cần lựa chọn phương án thì việc chọn đúng đơn vị đo quyết định tới độ chính xác của phương án chọn. Ví dụ: khi so sánh kết cấu bao che thì đơn vị đo là m2 hợp lí hơn là m3, với các phương án mái dốc thì đơn vị đo là m2 hình chiếu sẽ hợp lí hơn m2 của mái dốc V.V..

3.5.3.      Các điều kiện bảo đảm tính có thể so sánh của các phương án

Để đảm bảo tính có thể so sánh được của các phương án cần tuân theo những nguyên tắc sau:

+ Khi cần so sánh nhân tố nào thì chỉ nhân tố đó thay đổi để xem xét, các nhân tố khác phải giữ nguyên. Nếu không được thì bắt buộc phải sử dụng phương pháp giá trị giá trị sử dụng.

+ Các chỉ tiêu đưa ra so sánh cần cố đủ cơ sở khoa học và dựa trên một phương pháp thống nhất.

+ Khi so sánh phải chú ý nhân tố thời gian, nghĩa là phải quy dẫn các chi phí bỏ ra ở các thời điểm khác nhau về cùng một thời điểm tính toán.

3.5.4.  Hệ chỉ tiêu đánh giá giải pháp thiết kế của các công trình công nghiệp

Các chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật của giải pháp thiết kế phản ánh tính hợp lý, kinh tế của phương án thiết kế. Do đó người ta dùng hệ thống các chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật để đánh giá, so sánh và lựa chọn các phương án thiết kế. Thông qua các chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật này để kiểm tra việc thực hiện chủ trương phân phối vốn đầu tư, chính sách kỹ thuật và quy mô công trình.

  1. Nhóm chỉ tiêu kinh tế

Yêu cầu về quy cách hồ sơ thiết kế xây dựng công trình

–         Các tiêu chuẩn xây dựng và chỉ dẫn kỹ thuật được áp dụng;

–         Các yêu cầu khác của chủ đầu tư.

2. Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công bao gồm:

–        Thuyết minh phải giải thích đầy đủ các nội dung mà bản vẽ không thể hiện được để người trực tiếp thi công xây dựng thực hiện theo đúng thiết kế;

–        Bán vẽ phải thể hiện chi tiết tất cả các bộ phận của công trình, các cấu tạo với đầy’ đủ các kích thước, vật liệu và thông số kỹ thuật để thi công chính xác và đủ điều kiện để lập dự toán thi công xây dựng công trình;

Thuyết minh tính toán dự toán thi công xây dựng công trình.

3.4 THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT THIẾT KẾ, DỰ TOÁN, TỔNG DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

3.4.1. Yêu cầu về quy cách hồ sơ thiết kế xây dựng công trình

–        Bản vẽ thiết kế xây dựng công trình phải có kích cỡ, tỷ lệ, khung tên và được thể hiện theo các tiêu chuẩn xây dựng. Trong khung tên từng bản vẽ phải có tên, chữ ký của người trực liếp thiết kế chủ trì thiết kế, chủ nhiệm thiết kế, người đại diện theo pháp luật của nhà thầu thiết kế và đầu của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình, trừ trường hợp nhà thầu thiết kế là cá nhân hành nghề độc lập.

–        Các bản thuyết minh, bản vẽ thiết kế, dự toán phải được đống thành tập hồ sơ thiết kế theo khuôn khố không những có danh mục, đánh số, ký hiệu để tra cứu và bảo quản lâu dài.

3.4.2.   Thấm định, phê duyệt thiết kế, dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình

  1. Thẩm định, phê duyệt

Chủ đầu tư tự tổ chức việc thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán, tổng dự toán đối với những công trình xây dựng phải lập dự án;

• Thiết kế bản vẽ thi công và dự toán của hạng mục, công trình trước khi đưa ra thi công phải được thẩm định, phê duyệt.

2. Nôi dung thẩm định thiết kế

■         Sự phù hợp với các bước thiết kế trước đã được phê duyệt;

  • Sự tuân thủ các tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng;

– Đánh giá mức độ an toàn công trình;

–         Sự hợp lý của việc lựa chọn dây chuyền và thiết bị công nghệ, nếu có;

  • Báo vê môi trường; phòng, chống cháy, nổ;
  1. Nội dung thẩm định dự toán, tống dự toán xáy dựng công trình

■         Sự phù hợp giữa khối lượng thiết kế và khối lượng dự toán;

-Tính đúng đắn của việc áp dụng các định mức kinh tế – kỹ thuật, định mức chi phí, đơn giá; việc vận dụng định mức, đơn giá, các chế độ, chính sách có liên quan và các khoản mục chi phí trong dự toán theo quy định;

-Xác định giá trị dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình.

4. Trường hợp chủ đầu tư không đủ điều kiện năng lực thẩm định

Trường hợp chủ đầu tư không đù điều kiện năng lực thẩm định thì được phép thuê các tổ chức, cá nhân tư vấn có đủ điều kiện năng lực để thẩm tra thiết kế, dự toán công trình làm cơ sở cho việc phê duyệt. Tuỳ theo yêu cầu của chủ đầu tư, việc thẩm tra thiết kế, dự toán, tổng dự toán có thể thực hiện đối với toàn bộ hoặc một phần các nội dung quy định tại khoản 2 và khoản 3 của Điều này.

5. Chi phí thẩm định, thẩm tra thiết kế, dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình

Chi phí thẩm định, thẩm tra thiết kế, dự toán, tổng dự toán xây dạng công trình được tính vào tổng mức đầu tư, tổng dự toán xây dựng công trình.

3.4.3. Nghiệm thu hồ sơ thiết kế xây dựng công trình

/, Sản phẩm thiết kế trước khi đưa ra thi công phải được chủ đầu tư nghiệm thu và xác nhận. Chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm về các bản vẽ thiết kế giao cho nhà thầu thi công xây dựng. Biên bản nghiệm thu hổ sơ thiết kế xây dựng công trình được lập theo mẫu quy định.

  1. Căn cứ nghiệm thu hồ sơ thiết kế xây dựng công trình

–  Hợp đồng giao nhận thầu thiết kế xây dựng công trình;

– Nhiệm vụ thiết kế, thiết kế các bước trước đó đã được phê duyệt;

–  Quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng;

–  Hổ sơ thiết kế xây dựng công trình gồm thuyết minh, bản vẽ thiết kế và dự toán, tổng dự toán.

  1. Nội dung nghiệm thu

–  Đánh giá chất lượng thiết kế;

–  Kiểm tra hình thức và số lượng hồ sơ thiết kế xây dựng công trình.

  1. Tùy theo tính chất, quy mô và yêu cầu của công trình xây dựng, chú đầu tư được thuê tư vấn có đủ diều kiện năng lực phù hợp với loại, cấp công trình để thực hiện thẩm định thiết kế và phải chịu trách nhiệm về kết quả thẩm định. Trường hợp thiết kế không bảo đảm yêu cầu theo hợp đồng thì nhà thầu thiết kế phải thiết kế lại và chịu mọi chi phí, kể cả chi phí thẩm tra thiết kế.
  2. Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật về chất lượng thiết kế xây dựng công trình và phải bồi thường thiệt hại khi sử dụng thông tin, tài liệu, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, giải pháp kỹ thuật, công nghệ không phù hợp gây ảnh hưởng đến chất lượng công trình xây dụng và các hành vi vi phạm khác gây ra thiệt hại.

3.4.4. Thay đổi thiết kế xây dựng công trình

  1. Thiết kế xây dựng công trình đã phê duyệt chỉ được phép thay đổi trong các trường hợp sau đây:

–  Khi dự án đầu tư xây dựng công trình được điều chỉnh có yêu cầu phải thay đổi thiết kế;

–  Trong quá trình thi công xây dựng công trình phát hiện thấy những yếu tố bất hợp lý nếu không thay đổi thiết kế sẽ ảnh hưởng đến chất lượng công trình, tiến độ thi công xây dựng, biện pháp thi công và hiệu quả đầu tư của dự án.

  1. Trường hợp thay đổi thiết kế bản vẽ thi công mà không làm thay đổi thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế cơ sở được duyệt thì chủ đầu tư hoặc nhà thầu giám sát thi công xây dựng của chủ đầu tư được sủa đổi thiết kế. Những người sửa đổi thiết kế phải ký tên, chịu trách nhiệm về việc sửa đổi của mình.

Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình

+ Thực hiện đúng hợp đồng đã ký kết;

+ Thẩm định, phê duyệt hoặc trình cơ quan có thẩm quyển thẩm định, phê duyệt thiết kế theo quy định của luật này;

+ Tổ chức nghiệm thu hồ sơ thiết kế;

+ Lưu trữ hồ sơ thiết kế;

+ Bồi thường thiệt hại khi đề ra nhiệm vụ thiết kế, cung cấp thông tin, tài liệu, nghiệm thu hồ sơ thiết kế không đúng quy định và các hành vi vi phạm khác gây thiệt hại do lỗi của mình gây ra;

+ Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

2. Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình

a) Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình có các quyền sau đây:

–     Từ chối thực hiện các yêu cầu ngoài nhiệm vụ thiết kế;

–     Yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ cho công tác thiết kế;

–     Quyền tác giả đối với thiết kế công trình;

–     Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

b)    Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình có các nghĩa vụ sau đây:

+ Chỉ được nhận thầu thiết kế xây dựng công trình phù hợp vói điều kiện nâng lực hoạt động thiết kế xây dựng công trình, năng lực hành nghề thiết kế xây dựng công trình;

+ Thực hiện đúng nhiệm vụ thiết kế, bảo đảm tiến độ và chất lượng;

+ Chịu trách nhiệm về chất lượng thiết kế do mình đảm nhận;

+ Giám sát tác giả trong quá trình thi công xây dựng;

+ Lập nhiệm vụ khảo sát xây dựng phục vụ cho công tác thiết kế phù hợp với yêu cầu từng bước thiết kế;

+ Không được chỉ định nhà sản xuất vật liệu, vật tư và thiết bị xây dựng công trình lằm vụ lợi;

+ Mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp;

+ Bồi thường thiệt hại khi đề ra nhiệm vụ khảo sát, sử dụng thông tin, tài liệu, tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng, các giải pháp kỹ thuật, công nghệ không phù hợp gây ảnh hưởng đến chất lượng công trình và các hành vi vi phạm khác gây thiệt hại do lỗi của mình gây ra;

+ Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

3.2.   NỘI DUNG HỒ sơ THIÊT KẾ VÀ CÁC VĂN KIỆN KINH TẾ KÈM THEO

3.3.1.   Nội dung hồ sơ thiết kế cơ sở

  1. Nội dung thiết kế cơ sở gồm thuyết minh và bản vẽ, bảo đảm thể hiện được các phương án thiết kế, là căn cứ để xác định tổng mức đầu tư và triển khai các bước thiết kế tiếp theo.
  1. Phần thuyết minh thiết kế cơ sở gồm các nội dung:

– Đặc điểm tổng mật bằng, phương án tuyến công trình đối với công trình xây dựng theo tuyến; phương án kiến trúc đối với công trình có yêu cầu kiến trúc; phương án và sơ đồ công nghệ đối với công trình có yêu cầu công nghệ;

–                Kết cấu chịu lực chính của công trình; phòng chống cháy, nổ; bảo vệ môi trường; hệ thống kỹ thuật và hệ thống hạ tầng kỹ thuật công trình, sự kết nối với các công trình hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào;

–     Mô tả đặc điểm tải trọng và các tác động đối với công trình;

– Danh mục các quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng;

–   Thuyết minh tính toán tổng mức đầu tư.

  1. Phần bản vẽ thiết kế cơ sở được thể hiện với các kích thước chủ yếu, gồm:

–   Bản vẽ tổng mặt bằng, phương án tuyến công trình đối với công trình xây dựng theo tuyến;

A – Bản vẽ thể hiện phương án kiến trúc đối với công trình có yêu cầu kiến trúc;

–   Sơ đồ công nghệ đối với công trình có yêu cầu công nghệ;

–   Bản vẽ thể hiện kết cấu chịu lực chính của công trình; bản vẽ hệ thống kỹ thuật và hệ thống hạ tầng kỹ thuật công trình.

3.3.2.   Nội dung hồ sơ thiết kế kỹ thuật – tổng dự toán

– Căn cứ để lập thiết kế kỹ thuật

–   Nhiệm vụ thiết kế, thiết kế cơ sở trong dự án đầu tư xây dụng công trình được phê duyệt;

–   Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng bước thiết kế cơ sở, các số liệu bổ sung về khảo sát xây dựng và các điều kiện khác tại địa điểm xây dựng phục vụ bước thiết kế kỹ thuật;

–   Các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng;

–   Các yêu cầu khác của chủ đầu tư.

  1. Hồ sơ thiết kế kỹ thuật

Hồ sơ thiết kế kỹ thuật phải phù hợp với thiết kế cơ sờ và dự án đầu tư xây dựng được duyệt, nội dung hồ sơ thiết kế kỹ thuật – tổng dự toán bao gồm:

–   Thuyết minh gồm các nội dung theo quy định tại Nghị định của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công Lình, nhưng phải tính toán lại và làm rõ phương án lựa chọn kỹ thuật sán xuất, dây chuyền công nghệ, lựa chọn thiết bị, so sánh các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, kiểm tra các số liệu làm căn cứ thiết kế; các chỉ dẫn kỹ thuật; giải thích những nội dung mà bản vẽ thiết kế chưa thể hiện được và các nội dung khác theo yêu cầu của chủ đầu tư;

–   Bản vẽ phải thể hiện chi tiết về các kích thước, thông số kỹ thuật chủ yếu, vật liệu chính đảm bảo đủ điều kiện để lập dự toán, tổng dự toán và lập thiết kế bản vẽ thi công công trình xây dựng;

–   Thuyết minh tính toán dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình.

3.3.3.   Nội dung hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công – dự toán

– Căn cứ để lập thiết kế bản vẽ thi công

–   Nhiệm vụ thiết kế do chủ đầu tư phê duyệt đối với trường hợp thiết kế một bước; thiết kê cơ sở được phê duyệt đối với trường hợp thiết kế hai bước; thiết kế kỹ thuật được phê duyệt đối với trường hợp thiết kế ba bước;

Tài liệu làm căn cứ để thiết kế công trình xây dựng

3.2.1.  Tài liệu làm căn cứ để thiết kế công trình xây dựng

Tài liệu hợp pháp dùng để thiết kế:

Các tài liệu về khảo sát xây dụng, khí tượng thuỷ văn và các văn bản pháp lý có liên quan;

– Thiết kế cơ sở;

–   Danh mục quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng; Việc thiết kế xây dựng phải tuân theo quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng do Nhà nước ban hành.

Nếu áp dụng quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng của nước ngoài thì phải được

Bộ Xây dựng chấp thuận bằng văn bản.

7 Các quy định về kiến trúc, quy hoạch xây dựng.

Các tài liệu khi dùng để thiết kế xây dựng các công trình phải do tổ chức có tư cách pháp lý về các lĩnh vực trên cung cấp.

Tài liệu thiết kế được lập cho tùng công trình bao gồm: thuyết minh, các bản vẽ thiết kế, dự toán xây dựng công trình; biên bản nghiệm thu thiết kế, khảo sát; báo cáo thẩm tra thiết kế. thẩm tra dự toán nếu có.

3.2.2.   Tổ chức công tác thiết kế xây dựng công trình

+ Công tác thiết kế phải do tổ chức, cá nhân có chuyên môn thực hiện. Tuỳ điều kiện cụ thể của dự án, chủ đầu tư có thể ký hợp đổng với các tổ chức tư vấn thiết kế hoặc nhà thầu xây dựng thực hiện các bước thiết kế theo quy định tại phần này;

+ Tổ chức thiết kế hoặc cá nhân có chuyên môn thiết kế phải có đăng ký hoạt động tư vấn tại cơ quan có thẩm quyền và chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng thiết kế, kết quả tính toán, an toàn kết cấu và sự ổn định của công trình (bao gồm cả tính chính xác của tiên lượng, dự toán);

+ Mỗi đồ án thiết kế phải có người chủ trì thiết kế, đồ án thiết kế lớn (nhóm A, B) phải có chủ nhiệm đồ án, người chủ trì thiết kế hoặc chủ nhiệm đổ án phải chịu trách nhiệm cá nhân về chất lượng và tính đúng đắn của đồ án thiết kế, giải pháp kỹ thuật nêu ra và tiên lượng thiết kế;

+ Tổ chức thiết kế phải thực hiện công tác giám sát tác  giả  trong suốt quá trình thi công xây lắp, hoàn thiện và nghiệm thu công trình;

+ Nghiêm cấm tổ chức thiết kế nhận thầu thiết kế quá phạm vi đã đãng ký hoặc mượn danh nghĩa của các tổ chức thiết kế khác dưới bất kỳ hình thức nào.

3.2.3.   Các loại hình tổ chức dịch vụ – kinh doanh thiết kế xây dựng công trình

Tuỳ theo cách quan niệm mà các loại hình tổ chức dịch vụ – kinh doanh thiết kế được phân ra các loại sau:

–  Trên góc độ pháp lý có: các doanh nghiệp dịch vụ thiết kế của Nhà nước, của tập thể hay tư nhân dưới các hình thức như công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần V.V..

– Trên góc độ chuyên môn hoá có: các doanh nghiệp thiết kế chuyên môn hoá theo ngành sản xuất và chủng loại công trình (như doanh nghiệp thiết kế công trình giao thông, thiết kế công trình công nghiệp hoá dầu V.V..) hay chuyên môn hoá theo giai đoạn thiết kế (như thiết kế dây chuyền công nghệ sản xuất, thiết kế quy hoạch, thiết kế kiến trúc, thiết kế kết cấu xây dựng, thiết kế các hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật trong nhà và xung quanh nhà, thiết kế tổ chức thi công v.v..).

Thông thường hai loại chuyên môn hoá trên thường được kết hợp với nhau. Trong nhiều trường hợp các tổ chức thiết kế phải đa năng hoá đến một mức độ nhất định cho phù hợp với yêu cầu của thị trường. Loại công ty tư vấn đầu tư và xây dựng là một loại doanh nghiệp có nhiều chức năng, trong đó có các công việc chuyên lập dự án đầu tư, thiết kế và thay mặt Chủ đầu tư giám sát việc thực hiện xây dựng công trình.

3.2.4.       Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư và doanh nghiệp thiết kế xây dựng công trình

Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư xây dựng công trình trong việc thiết kế xây dựng công trình

a)   Chủ đầu tư xây dựng công trình trong việc thiết kế xây dựng công trình có các quyền sau đây:

–     Được tự thực hiện thiết kế xây dựng công trình khi có đủ điều kiện năng lực hoạt động thiết kế xây dựng công trình, nâng lực hành nghề phù hợp với loại, cấp công trình;

–     Đàm phán, ký kết và giám sát việc thực hiện hợp đồng thiết kế;

–     Yêu cầu nhà thầu thiết kế thực hiện đúng hợp đồng đã ký kết;

–     Yêu cầu sửa đổi, bổ sung thiết kế;

–     Đình chỉ thực hiện hoặc chấm dứt hợp đồng thiết kế xây dựng công trình theo quy định của pháp luật;

–     Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

b)   Chủ đầu tư xây dụng công trình thiết kế xây dựng công trình có các nghĩa vụ sau đây:

+ Lựa chọn nhà thầu thiết kế xây dựng công trình trong trường hợp  không đủ điều kiện năng lực hoạt động thiết kế xây dựng công trình, năng lực hành nghề phù hợp để tự thực hiện;

+ Xác định nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình;

+ Cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu cho nhà thầu thiết kế;

Ý nghĩa của công tác thiết kế trong xây dựng

3.1.1.    Ý nghĩa của công tác thiết kế

Chất lượng công tác thiết kế có vai trò quan trọng, quyết định hiệu quả của vốn đầu tư. Trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư, chất lượng thiết kế quyết định việc sử dụng vốn đầu tư tiết kiệm, hợp lý, kinh tế hay chưa) Trình độ kỹ thuật và năng lực sản xuất (năng lực phục vụ) của tài sản cao hay thấp.

Trong giai đoạn thực hiện đầu tư, chất lượng công tác thiết kế có ảnh hưởng lớn đến chất lượng công trình tốt hay chưa tốt, điều kiện thi công thuận lợi hay khó khăn, tốc độ thi công nhanh hay chậm, giá thành công trình hợp lý hay không V.V..

Trong giai đoạn kết thúc đầu tư, chất lượng thiết kế có vai trò chủ yếu quyết định việc khai thác, sử dụng công trình an toàn, thuận lợi hay nguy hiểm khó khăn. Chất lượng sản phẩm sản xuất ra cao hay thấp, giá thành sản phẩm hợp lý hay đắt, khả năng cạnh tranh cúa sản phẩm, tuổi thọ của công trình có đảm bảo yêu cầu đã đề ra trong dự án không.

Tóm lại, thiết kế xây dựng là khâu quan trọng hàng đầu trong hoạt động đầu tư XDCB. nó có vai trò chủ yếu quyết định hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án đầu tư. Đổng thời thiết kế xây dựng góp phần tạo ra môi trường mới, một khống gian thiên nhiên mới thoả mãn yêu cầu sản xuất, sinh hoạt và đời sống của con người về mặt vật chất và tinh thẩn.

Thực hiện các yêu cầu nêu trên, công tác thiết kế cần phải tránh tiêu chuẩn quá cao, quy mô quá lớn, chiếm đất quá nhiều, đổi mới quá gấp.

3.2.    TỔ CHỨC CÔNG TÁC THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

3.2.1.    Những nguyên tắc thiết kế xây dựng công trình

–    Giải pháp thiết kế phải cụ thể hoá tốt nhất chủ trương đầu tư thể hiện ở bản dự án khả thi của chủ đẩu tư;

–    Giải pháp thiết kế phải phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và đường lối phát triển chung của đất nước, có vận dụng tốt kinh nghiệm của nước ngoài;

–    Khi lập phương án thiết kế phải xem xét toàn diện các mặt kỹ thuật, kinh tế – tài chính, thẩm mỹ, bảo vệ môi trường, an ninh quốc phòng. Phải chú ý tới khả năng cải tạo và mở rộng sau này;

–    Khi lập dự án các phương án thiết kế phải giải quyết tốt mối quan hệ giữa các mặt: tiện nghi, bền chắc, kinh tế và mỹ quan;

–    Phải tôn trọng trình tự chung của quá trình thiết kế phương án là trước hết phải đi từ các vấn để chung và sau đó mới đi vào giải quyết các vấn để cụ thể;

–   Phải đảm bảo tính đổng bộ và hoàn chỉnh của giải pháp thiết kế, đảm bảo mối quan hệ ăn khớp giữa các bộ phận của thiết kế, giữa thiết kế và thực hiện xây dựng trên thực tế;

–   Phải dựa trên các tiêu chuẩn, định mức và thiết kế có cơ sở khoa học và tiến bộ, xác đinh đúng mức độ hiện đại của công trình xây dựng;

–   Phải lập một số phương án để so sánh và lựa chọn phương án tối nhất. Tận dụng các thiết kế mẫu để giảm chi phí thiết kế;

–   Phải cố gắng rút ngắn thời gian thiết kế để công trình thiết kế xong khỏi bị lạc hậu.

3.2.2.  Trình tự thiết kế xây dựng công trình

Dự án đầu tư xây dựng công trình có thể gồm một hoặc nhiều loại công trình với một hoặc nhiều cấp công trình khác nhau theo quy định tại Nghị định Quản lý chất lượng công trình xây dựng. Tuỳ theo quy mô, tính chất của công trình xây dựng, việc thiết kế xây dựng công trình có thể được thực hiện theo một bước, hai bước hoặc ba bước như sau:

–   Thiết kế một bước là thiết kế bản vẽ thi công áp dụng đối với công trình chỉ lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật xây dụng công trình;

–   Thiết kế hai bước bao gồm bước thiết kế cơ sở và thiết kế bản vẽ thi công áp dụng đối với công trình quy định phải lập dự án;

–   Thiết kế ba bước bao gồm bước thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công áp dụng đối với công trình quy định phải lập dự án và có quy mô là cấp đặc biệt, cấp I và công trình cấp II có kỹ thuật phức tạp do người quyết định đầu tư quyết định.

Trường hợp thực hiện thiết kế hai bước hoặc ba bước thì các bước thiết kế tiếp theo phải phù hợp với bước thiết kế trước đã được phê duyệt.

Đối với những công trình đơn giản như hàng rào, lớp học, trường học, nhà ở thì có thể sử dụng thiết kế mẫu, thiết kế điển hình do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành để triển khai thiết kế bản vẽ thi công.

Thiết kế xây dựng phải tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và phải được thể hiện trên các bản vẽ theo quy định. Thiết kế phải thể hiện được các khối lượng công tác xây dựng chủ yếu để làm cơ sở xác định chi phí xây dựng công trình.

Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt

  1. Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt

Trường hợp gói thầu có đặc thù riêng biệt mà không thể áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu quy định của Luật Đấu thầu thì chủ đầu tư phải lập phương án lựa chọn nhà thầu, đảm bảo mục tiêu cạnh tranh và hiệu quả kinh tế trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

7. Tự thực hiện

Hình thức tự thực hiện được áp dụng trong trường hợp chủ đầu tư là nhà thầu có năng lực và kinh nghiệm để thực hiện gói thầu thuộc dự án do mình quản lý và sử dụng

Khi áp dụng hình thức tự thực hiện, dự toán cho gói thầu phải được phê duyệt theo quy đinh. Đơn vị giám sát việc thực hiện gói thầu phải độc lập với chủ đầu tư về tổ chức về tài chính.

8. Lựa chọn tổng thầu trong hoạt động xây dựng

Tuỳ theo quy mô, tính chất, loại, cấp công trình và những điều kiện cụ thể của dự án đầu tư xây dựng công trình, người quyết định đầu tư hoặc chủ đầu tư xây dựng công trình quyết định các hình thức lựa chọn tổng thầu trong hoạt động xây dựng sau đây:

–  Tổng thầu thiết kế thực hiện toàn bộ công việc thiết kế xây dựng công trình;

–  Tổng thầu thi công thực hiện toàn bộ công việc thi công xây dựng công trình;

–  Tổng thầu thực hiện toàn bộ công việc thiết kế và thi công xây dựng công trình;

–  Tổng thầu thực hiện toàn bộ các công việc thiết kế, cung ứng vật tư thiết bị, thi công xây dựng công trình;

–  Tổng thầu chìa khoá trao tay thực hiện trọn gói toàn bộ các công việc từ lập dự án đến việc thiết kế, cung ứng vật tư thiết bị, thi công xây dựng công trình.

Nhà thầu độc lập hoặc liên danh dự thầu trong hoạt động xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng phù hợp với loại, cấp công trình theo quy định của pháp luật.

Trường hợp áp dụng hình thức tổng thầu quy định trong các hoạt động trên đây thì tổng thầu phải cử người có đủ điều kiện năng lực hành nghề xây dựng để điều phối toàn bộ công việc của tổng thầu.

Chương 3

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KINH TẾ TRONG THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG XÂY DỰNG

3,1.    KHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA CỦA CÔNG TÁC THIẾT KẾ XÂY DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ

3.1.1.    Khái niệm về thiết kế

Công tác thiết kế thuộc về giai đoạn thực hiện dự án ban đầu của công trình cần xây dựng, bao gồm một số công việc chủ yếu như:

–    Lập và duyệt các phương án thiết kế công trình;

–    Tổ chức quản lý công tác thiết kế .V.V..

Đồ án thiết kế theo nghĩa hẹp là một hệ thống các bản vẽ được lập trên cơ sở tính toán có căn cứ khoa học cho việc xây dựng công trình như: các sơ đồ tính toán, các quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn kinh tế – kỹ thuật.

Theo nghĩa rộng đó là một hệ thống các bản vẽ và các chỉ tiêu tính toán để thuyết minh cho sự hợp lý về mặt kỹ thuật cũng như về mặt kinh tế – xã hội của công trình được xây dựng nhằm thực hiện chủ trương đầu tư đề ra với hiệu quả và chất lượng tốt nhất.

Quá trình thiết kế theo nghĩa rộng bao gồm giai đoạn tiền thiết kế, giai đoạn thiết kế chính thức và giai đoạn sau thiết kế (giám sát tác giả, theo dõi thực hiện xây dựng trên thực địa để điều chỉnh và bổ sung thiết kế).

Mọi công trình trước khi xây dựng đều phải:

+ Có đồ án thiết kế;

+ Thiết kế phải do tổ chức hoặc cá nhân có giấy phép hành nghề lập, phải tuân theo quy định của Quy chuẩn xây dựng và Tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng;

+ Khi thiết kế công trình phải căn cứ vào tài liệu khảo sát xây dựng phù hợp với đối tượng và yêu cầu của các giai đoạn thiết kế. Bản thiết kế phải do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

+ Tài liệu khảo sát phục vụ thiết kế phải do pháp nhân hành nghề khảo sát xây dựng cung cấp. Pháp nhân hành nghề khảo sát xây dựng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu, tài liệu do mình cung cấp.

Những trường hợp ngoại lệ pháp luật không yêu cầu phải có bản thiết kế và do vậy cũng không phải trình duyệt:

–    Các công việc sửa chữa như trát, vá, quét vôi, đảo ngói, lát nền;

–    Cải tạo, sửa chữa, lắp đặt thiết bị trong nhà, trang trí nội thất…mà không làm ành hưởng đến kết cấu công trình, hoặc kiến trúc ngoài mặt phố.

Các hình thức lựa chọn nhà thầu

Các hình thức lựa chọn nhà thầu gồm:

  1. Đấu thầu rộng rãi

Việc lựa chọn nhà thầu để thực hiện gói thầu thuộc các dự án quy định trong Luật Đấu thầu.

–     Đối với đấu thầu rộng rãi, không hạn chế số lượng nhà thầu tham dự. Trước khi phát hành hồ sơ mời thầu, bên mời thầu phải thông báo mời thầu để các nhà thầu biết thông tin tham dự. Bên mời thầu phải cung cấp hồ sơ mời thầu cho các nhà thầu có nhu cầu tham gia đấu thầu. Trong hồ sơ mời thầu không được nêu bất cứ điều kiện nào nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng.

  1. Đấu thầu hạn chế

Đấu thầu hạn chế là hình thức đấu thầu mà bên mời thầu mời một số nhà thầu có đủ năng lực tham dự.

Đấu thầu hạn chế được áp dụng trong các trường hợp sau đây:

–     Theo yêu cầu của nhà tài trợ nước ngoài đối với nguồn vốn sử dụng cho gói thầu;

–     Gói thầu có yêu cầu cao về kỹ thuật hoặc kỹ thuật có tính đặc thù; gói thầu có tính chất nghiên cứu, thử nghiệm mà chỉ có một số nhà thầu có khả năng đáp ứng yêu cầu của gói thầu.

Khi thực hiện đấu thầu hạn chế, phải mời tối thiểu năm (5) nhà thầu được xác định là có đủ năng lực và kinh nghiệm tham gia đấu thầu; trường hợp thực tế có ít hơn năm (5) nhà thầu, chủ đầu tư phải trình người có thẩm quyền xem xét, quyết định cho phép tiếp tục tổ chức đấu thầu hạn chế hoặc áp dụng hình thức lựa chọn khác.

  1. Chỉ định thầu

Chỉ định thầu được áp dụng trong các trường hợp sau đây:

–     Bất khả kháng do thiên tai, địch họa, sự cố, cần khắc phục ngay thì chủ đầu tư hoặc cơ quan chịu trách nhiệm quản lý công trình, tài sản đó-chỉ định ngay nhà thầu để thực hiện, trong trường hợp này chủ đầu tư hoặc cơ quan chịu trách nhiệm quản lý công trình, tài sản đó phải cùng với nhà thầu được chỉ định tiến hành thủ tục chỉ định thầu theo quy định trong thời hạn không quá mười lăm (15) ngày kể từ ngày chỉ định thầu;

–     Gói thầu do yêu cầu của nhà tài trợ nước ngoài;

–     Các gói thầu thuộc dự án bí mật quốc gia, dự án cấp bách vì lợi ích quốc gia, an riiiih an toàn năng lượng do Thủ tướng Chính phủ quyết định khi thấy cần thiết;

–      Gói thầu mua sắm các loại vật tư, thiết bị để phục hồi, duy tu, mở rộng công suất của thiết bị, dây chuyền công nghệ sản xuất mà trước đó đã được mua từ một nhà cung cắp mà không thể mua từ một nhà thầu cung cấp khác do phải đảm bảo tính tương thích của công nghệ, thiết bị;

-Gói thầu dịch vụ tư vấn có giá gói thầu dưới năm tràm (500) triệu đồng, gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp có giá gói thầu dưới một (1) tỷ đồng thuộc dự án đầu tư phát triển; gói thầu mua sắm hàng hóa có giá gói thầu dưới một trăm (100) triệu đồng thuộc dự án hoặc dự toán mua sắm thường xuyên; trường hợp thấy cần thiết đấu tháu thì tổ chức đấu thầu.

Khi thực hiện chỉ định thầu, phải lựa chọn một nhà thầu được xác định là có đủ năng lực và kinh nghiệm đáp ứng các yêu cầu của gói thầu và phải tuân thủ quy trình thực hiện chỉ định thầu do Chính phủ quy định.

Trước khi thực hiện chỉ định thầu quy định của Luật Đấu thầu, dự toán đối với gói thầu đó phải được phê duyệt theo quy định.

  1. Mua sắm trực tiếp

Mua sắm trực tiếp được áp dụng khi hợp đổng đối với gói thầu tương tự được ký trước đó không quá sáu (6) tháng;

Khi thực hiện mua sắm trực tiếp, được mời nhà thầu trước đó đã được lựa chọn thông qua đấu thầu để thực hiện gói thầu có nội dung tương tự.

Đơn giá đối với các nội dung thuộc gói thầu áp dụng mua sắm trực tiếp không được vượt đơn giá của các nội dung tương ứng thuộc gói thầu tương tự đã ký hợp đồng trước đó.

Được phép áp dụng mua sắm trực tiếp để thực hiện gói thầu tương tự thuộc cùng một dự án hoặc thuộc dự án khác.

  1. Chào hàng cạnh tranh trong mua sắm hàng hóa

Chào hàng cạnh tranh được áp dụng trong trường hợp có đủ các điều kiện sau đây:

–      Gói thầu có giá gói thầu dưới hai (2) tỷ đồng;

–      Nội dung mua sắm là những hàng hoá thông dụng, sẵn có trên thị trường với đặc tính kỹ thuật được tiêu chuẩn hoá và tương đương nhau về chất lượng.

Khi thực hiện chào hàng cạnh tranh, phải gửi yêu cầu chào hàng cho các nhà thầu. Nhà thầu gửi báo giá đến bên mời thầu một cách trực tiếp, bằng fax hoặc qua đường bưu điện. Đối với mỗi gói thầu phải có tối thiểu ba báo giá từ ba nhà thầu khác nhau.

Đấu thầu hạn chế trong xây dựng

  1. Đấu thầu hạn chế

Đấu thầu hạn chế là hình thức đấu thầu mà bên mời thầu mời một số nhà thầu có đủ năng lực tham dự.

– Đấu thầu hạn chế được áp dụng trong các trường hợp sau đây:

–     Theo yêu cầu của nhà tài trợ nước ngoài đối với nguồn vốn sử dụng cho gói thầu;

–     Gói thầu có yêu cầu cao về kỹ thuật hoặc kỹ thuật có tính đặc thù; gói thầu có tính chất nghiên cứu, thử nghiệm mà chỉ có một số nhà thầu có khả năng đáp ứng yêu cầu của gói thầu.

Khi thực hiện đấu thầu hạn chế, phải mòi tối thiểu năm (5) nhà thầu được xác định là có đủ năng lực và kinh nghiệm tham gia đấu thầu; trường hợp thực tế có ít hơn năm (5) nhà thầu, chủ đầu tư phải trình người có thẩm quyền xem xét, quyết định cho phép tiếp tục tổ chức đấu thầu hạn chế hoặc áp dụng hình thức lựa chọn khác.

  1. Chỉ định thầu

Chỉ định thầu được áp dụng trong các trường hợp sau đây:

–     Bất khả kháng do thiên tai, địch họa, sự cố, cần khắc phục ngay thì chủ đầu tư hoặc cơ quan chịu trách nhiệm quản lý công trình, tài sản đó chỉ định ngay nhà thầu để thực hiện, trong trường hợp này chủ đầu tư hoặc cơ quan chịu trách nhiệm quản lý công trình, tài sản đó phải cùng với nhà thầu được chỉ định tiến hành thủ tục chỉ định thầu theo quy định trong thời hạn không quá mười lăm (15) ngày kể từ ngày chỉ định thầu;

–     Gói thầu do yêu cầu của nhà tài trợ nước ngoài;

–     Các gói thầu thuộc dự án bí mât quốc gia, dự án cấp bách vì lợi ích quốc gia, an ninh an toàn năng lượng do Thủ tướng Chính phủ quyết định khi thấy cần thiết;

–       Gói thầu mua sắm các loại vật tư, thiết bị để phục hổi, duy tu, mở rộng công suất của thiết bị, dây chuyển công nghệ sản xuất mà trước đó đã được mua từ một nhà cung cấp-mà không thể mua từ một nhà thầu cung cấp khác do phải đảm bảo tính tương thích của công nghệ, thiết bị;

-Gói thầu dịch vụ tư vấn có giá gói thầu dưới năm trăm (500) triệu đổng, gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp có giá gói thầu dưới một (1) tỷ đổng thuộc dự án đầu tư phát triển; gói thầu mua sắm hàng hóa có giá gói thầu dưới một trăm (100) triệu đồng thuộc dự án hoặc dự toán mua sắm thường xuyên; trường hợp thấy cần thiết đấu thầu thì tổ chức đấu thầu.

‘Khi thực hiện chỉ định thầu, phải lựa chọn một nhà thầu được xác định là có đủ năng lực và kinh nghiệm đáp ứng các yêu cầu của gói thầu và phải tuân thủ quy trình thực hiện chỉ định thầu do Chính phủ quy định.

Trước khi thực hiện chỉ định thầu quy định của Luật Đấu thầu, dự toán đối với gói thầu đó phải được phê duyệt theo quy định.

  1. Mua sắm trực tiếp

Mua sắm trực tiếp được áp dụng khi hợp đồng đối với gói thầu tương tự được ký trước đó không quá sáu (6) tháng;

Khi thực hiện mua sắm trực tiếp, được mời nhà thầu trước đó đã được lựa chọn thông qua đấu thầu để thực hiện gói thầu có nội dung tương tự.

Đơn giá đối với các nội dung thuộc gói thầu áp dụng mua sắm trực tiếp không được vượt đơn giá của các nội dung tương ứng thuộc gói thầu tương tự đã ký hợp đồng trước đó.

Được phép áp dụng mua sắm trực tiếp để thực hiện gói thầu tương tự thuộc cùng một dự án hoặc thuộc dự án khác.

  1. Chào hàng cạnh tranh trong mua sắm hàng hóa

Chào hàng cạnh tranh được áp dụng trong trường hợp có đủ các điều kiện sau đây:

–       Gói thầu có giá gói thầu dưới hai (2) tỷ đổng;

–       Nội dung mua sắm là những hàng hoá thông dụng, sẵn có trên thị trường với đặc tính kỹ thuật được tiêu chuẩn hoá và tương đương nhau về chất lượng.

Khi thực hiện chào hàng cạnh tranh, phải gửi yêu cầu chào hàng cho các nhà thầu. Nhà thầu gửi báo giá đến bên mời thầu một cách trực tiếp, bằng fax hoặc qua đường bưu điện. Đối với mỗi gói thầu phải có tối thiểu ba báo giá từ ba nhà thầu khác nhau.

  1. Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt

Trường hợp gói thầu có đặc thù riêng biệt mà không thể áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu quy định của Luật Đấu thầu thì chủ đầu tư phải lập phương án lựa chọn nhà thầu, đảm bảo mục tiêu cạnh tranh và hiệu quả kinh tê trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

–     Cọ sai lệch với tổng giá trị tuyệt đối lớn hơn mười phần trăm (10%) giá dự thầu (trừ gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn).

2.5.5.     Các hình thức lựa chọn nhà thầu

Thông báo kết quả đâu thầu

  1. Thông báo kết quả đâu thầu

Việc thông báo kết quả đấu thầu được thực hiện ngay sau khi có quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu của người có thẩm quyền.

Trong thông báo kết quả đấu thầu không phải giải thích lý do đối với nhà thầu không trúng thầu.

10. Thương thảo, hoàn thiện hợp đổng và ký hợp đống

Việc thương thảo, hoàn thiện hợp đồng để tiến đến ký hợp đồng với nhà thầu trúng thầu phái dựa trên cơ sở sau đây:

– Kết quá đấu thầu được duyệt;

– Với hợp đồng đã điền đú các thông tin cụ thể của gói thầu;

– Các yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu;

–  Các nội dung nêu trong hồ sơ dự thầu và giải thích làm rõ  hồ sơ dự thầu của nhà  thầu (nếu có);

–  Các nội dung cần được thương thảo, hoàn thiện hợp đồng giữa bên mời thầu và nhà thầu trúng thầu.

Kết quả thương thảo, hoàn thiện hợp đổng là cơ sở để chủ đầu tư và nhà thầu tiến hành ký hợp đồng.

Trường họp việc thương thảo, hoàn thiện hợp đồng không thành thì chủ đầu tư phải báo cáo người có thẩm quyền xem xét việc lựa chọn nhà thầu xếp hạng tiếp theo. Trường hợp các nhà thầu xếp hạng tiếp theo không đáp ứng yêu cầu thì báo cáo người có thẩm quyền xem xét, quyết định.

2.5.1.Hủy đấu thầu và loại bỏ hồ sơ dự thầu

  1. Hủy đấu thầu

Huỷ đấu thầu được áp dụng đối với một hoặc các trường hợp sau đây:

– Thay đổi mục tiêu, phạm vi đầu tư đã được nêu trong hồ sơ mời thầu;

– Có bằng chứng cho thấy bên mời thầu thông đồng với nhà thầu;

–   Tất cả các hồ sơ dự thầu về cơ bản không đáp ứng được yêu cẩu của hổ sơ mời thầu;

– Có bằng chứng cho thấy tất cả nhà thầu có sự thông đồng làm ảnh hưởng đến lợi ích của bên mời thầu.

Căn cứ quyết định của người có thẩm quyền, bên mời thầu có trách nhiệm thông báo đến các nhà thầu tham gia đấu thầu về việc hủy đấu thầu.

  1. Trách nhiệm tài chính khi huỷ đấu thầu

Trường hợp huỷ đấu thầu không phải lỗi của nhà thầu thì bên mời thầu phải có trách nhiệm đền bù những chi phí tham gia đấu thầu cho các nhà thầu trên cơ sở các chế độ, định mức hiện hành của Nhà nước, trừ trường hợp hủy đấu thầu do không có nhà thầu nào đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu.

Trường hợp hủy đấu thầu vì lý do thay đổi mục tiêu, phạm vi đầu tư thì chi phí đền bù do người có thẩm quyền quyết định và lấy từ chi phí của dự án. Trường hợp VI các lý do khác do lỗi của bên mời thầu gây ra thì cá nhân có liên quan thuộc bên mời thầu chịu trách nhiệm thanh toán.

Trường hợp hủy đấu thầu vì lý do bên mời thầu thông đồng với một hoặc một số nhà mail thì các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm đền bù chi phí cho các nhà thầu khác.

  1. Loại bỏ hồ sơ dự thầu

Hồ sơ dự thầu bị loại bỏ trong các trường hợp sau đây:

–   Không đáp ứng các điều kiện tiên quyết nêu trong hồ sơ mời thầu;

–   Không đáp ứng yêu cầu về mặt kỹ thuật căn cứ theo tiêu chuẩn đánh giá;

– Có lỗi số học với tổng giá trị tuyệt đối lớn hơn mười phần trăm (10%) giá dự thầu (trừ gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn hoặc nhà thầu không chấp nhận lỗi số học do bên mời thầu phát hiện;

–     Có sai lệch với tổng giá trị tuyệt đối lớn hơn mười phần trăm (10%) giá dự thầu (trừ gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn).

2.5.2.    Các hình thức lựa chọn nhà thầu

Các hình thức lựa chọn nhà thầu gồm:

– Đấu thầu rộng rãi

–     Việc lựa chọn nhà thầu để thực hiện gói thầu thuộc các dự án quy định trong Luật Đấu thầu.

–     Đối với đấu thầu rộng rãi, không hạn chế số lượng nhà thầu tham dự. Trước khi phát hành hồ sơ mời thầu, bên mời thầu phải thông báo mời thầu để các nhà thầu biết thông tin tham dự. Bên mời thầu phải cung cấp hồ sơ mời thầu cho các nhà thầu có nhu cầu tham gia đấu thầu. Trong hồ sơ mời thầu không được nêu bất cứ điều kiện nào nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng.