Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt

  1. Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt

Trường hợp gói thầu có đặc thù riêng biệt mà không thể áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu quy định của Luật Đấu thầu thì chủ đầu tư phải lập phương án lựa chọn nhà thầu, đảm bảo mục tiêu cạnh tranh và hiệu quả kinh tế trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

7. Tự thực hiện

Hình thức tự thực hiện được áp dụng trong trường hợp chủ đầu tư là nhà thầu có năng lực và kinh nghiệm để thực hiện gói thầu thuộc dự án do mình quản lý và sử dụng

Khi áp dụng hình thức tự thực hiện, dự toán cho gói thầu phải được phê duyệt theo quy đinh. Đơn vị giám sát việc thực hiện gói thầu phải độc lập với chủ đầu tư về tổ chức về tài chính.

8. Lựa chọn tổng thầu trong hoạt động xây dựng

Tuỳ theo quy mô, tính chất, loại, cấp công trình và những điều kiện cụ thể của dự án đầu tư xây dựng công trình, người quyết định đầu tư hoặc chủ đầu tư xây dựng công trình quyết định các hình thức lựa chọn tổng thầu trong hoạt động xây dựng sau đây:

–  Tổng thầu thiết kế thực hiện toàn bộ công việc thiết kế xây dựng công trình;

–  Tổng thầu thi công thực hiện toàn bộ công việc thi công xây dựng công trình;

–  Tổng thầu thực hiện toàn bộ công việc thiết kế và thi công xây dựng công trình;

–  Tổng thầu thực hiện toàn bộ các công việc thiết kế, cung ứng vật tư thiết bị, thi công xây dựng công trình;

–  Tổng thầu chìa khoá trao tay thực hiện trọn gói toàn bộ các công việc từ lập dự án đến việc thiết kế, cung ứng vật tư thiết bị, thi công xây dựng công trình.

Nhà thầu độc lập hoặc liên danh dự thầu trong hoạt động xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng phù hợp với loại, cấp công trình theo quy định của pháp luật.

Trường hợp áp dụng hình thức tổng thầu quy định trong các hoạt động trên đây thì tổng thầu phải cử người có đủ điều kiện năng lực hành nghề xây dựng để điều phối toàn bộ công việc của tổng thầu.

Chương 3

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KINH TẾ TRONG THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG XÂY DỰNG

3,1.    KHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA CỦA CÔNG TÁC THIẾT KẾ XÂY DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ

3.1.1.    Khái niệm về thiết kế

Công tác thiết kế thuộc về giai đoạn thực hiện dự án ban đầu của công trình cần xây dựng, bao gồm một số công việc chủ yếu như:

–    Lập và duyệt các phương án thiết kế công trình;

–    Tổ chức quản lý công tác thiết kế .V.V..

Đồ án thiết kế theo nghĩa hẹp là một hệ thống các bản vẽ được lập trên cơ sở tính toán có căn cứ khoa học cho việc xây dựng công trình như: các sơ đồ tính toán, các quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn kinh tế – kỹ thuật.

Theo nghĩa rộng đó là một hệ thống các bản vẽ và các chỉ tiêu tính toán để thuyết minh cho sự hợp lý về mặt kỹ thuật cũng như về mặt kinh tế – xã hội của công trình được xây dựng nhằm thực hiện chủ trương đầu tư đề ra với hiệu quả và chất lượng tốt nhất.

Quá trình thiết kế theo nghĩa rộng bao gồm giai đoạn tiền thiết kế, giai đoạn thiết kế chính thức và giai đoạn sau thiết kế (giám sát tác giả, theo dõi thực hiện xây dựng trên thực địa để điều chỉnh và bổ sung thiết kế).

Mọi công trình trước khi xây dựng đều phải:

+ Có đồ án thiết kế;

+ Thiết kế phải do tổ chức hoặc cá nhân có giấy phép hành nghề lập, phải tuân theo quy định của Quy chuẩn xây dựng và Tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng;

+ Khi thiết kế công trình phải căn cứ vào tài liệu khảo sát xây dựng phù hợp với đối tượng và yêu cầu của các giai đoạn thiết kế. Bản thiết kế phải do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

+ Tài liệu khảo sát phục vụ thiết kế phải do pháp nhân hành nghề khảo sát xây dựng cung cấp. Pháp nhân hành nghề khảo sát xây dựng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu, tài liệu do mình cung cấp.

Những trường hợp ngoại lệ pháp luật không yêu cầu phải có bản thiết kế và do vậy cũng không phải trình duyệt:

–    Các công việc sửa chữa như trát, vá, quét vôi, đảo ngói, lát nền;

–    Cải tạo, sửa chữa, lắp đặt thiết bị trong nhà, trang trí nội thất…mà không làm ành hưởng đến kết cấu công trình, hoặc kiến trúc ngoài mặt phố.

Các hình thức lựa chọn nhà thầu

Các hình thức lựa chọn nhà thầu gồm:

  1. Đấu thầu rộng rãi

Việc lựa chọn nhà thầu để thực hiện gói thầu thuộc các dự án quy định trong Luật Đấu thầu.

–     Đối với đấu thầu rộng rãi, không hạn chế số lượng nhà thầu tham dự. Trước khi phát hành hồ sơ mời thầu, bên mời thầu phải thông báo mời thầu để các nhà thầu biết thông tin tham dự. Bên mời thầu phải cung cấp hồ sơ mời thầu cho các nhà thầu có nhu cầu tham gia đấu thầu. Trong hồ sơ mời thầu không được nêu bất cứ điều kiện nào nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng.

  1. Đấu thầu hạn chế

Đấu thầu hạn chế là hình thức đấu thầu mà bên mời thầu mời một số nhà thầu có đủ năng lực tham dự.

Đấu thầu hạn chế được áp dụng trong các trường hợp sau đây:

–     Theo yêu cầu của nhà tài trợ nước ngoài đối với nguồn vốn sử dụng cho gói thầu;

–     Gói thầu có yêu cầu cao về kỹ thuật hoặc kỹ thuật có tính đặc thù; gói thầu có tính chất nghiên cứu, thử nghiệm mà chỉ có một số nhà thầu có khả năng đáp ứng yêu cầu của gói thầu.

Khi thực hiện đấu thầu hạn chế, phải mời tối thiểu năm (5) nhà thầu được xác định là có đủ năng lực và kinh nghiệm tham gia đấu thầu; trường hợp thực tế có ít hơn năm (5) nhà thầu, chủ đầu tư phải trình người có thẩm quyền xem xét, quyết định cho phép tiếp tục tổ chức đấu thầu hạn chế hoặc áp dụng hình thức lựa chọn khác.

  1. Chỉ định thầu

Chỉ định thầu được áp dụng trong các trường hợp sau đây:

–     Bất khả kháng do thiên tai, địch họa, sự cố, cần khắc phục ngay thì chủ đầu tư hoặc cơ quan chịu trách nhiệm quản lý công trình, tài sản đó-chỉ định ngay nhà thầu để thực hiện, trong trường hợp này chủ đầu tư hoặc cơ quan chịu trách nhiệm quản lý công trình, tài sản đó phải cùng với nhà thầu được chỉ định tiến hành thủ tục chỉ định thầu theo quy định trong thời hạn không quá mười lăm (15) ngày kể từ ngày chỉ định thầu;

–     Gói thầu do yêu cầu của nhà tài trợ nước ngoài;

–     Các gói thầu thuộc dự án bí mật quốc gia, dự án cấp bách vì lợi ích quốc gia, an riiiih an toàn năng lượng do Thủ tướng Chính phủ quyết định khi thấy cần thiết;

–      Gói thầu mua sắm các loại vật tư, thiết bị để phục hồi, duy tu, mở rộng công suất của thiết bị, dây chuyền công nghệ sản xuất mà trước đó đã được mua từ một nhà cung cắp mà không thể mua từ một nhà thầu cung cấp khác do phải đảm bảo tính tương thích của công nghệ, thiết bị;

-Gói thầu dịch vụ tư vấn có giá gói thầu dưới năm tràm (500) triệu đồng, gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp có giá gói thầu dưới một (1) tỷ đồng thuộc dự án đầu tư phát triển; gói thầu mua sắm hàng hóa có giá gói thầu dưới một trăm (100) triệu đồng thuộc dự án hoặc dự toán mua sắm thường xuyên; trường hợp thấy cần thiết đấu tháu thì tổ chức đấu thầu.

Khi thực hiện chỉ định thầu, phải lựa chọn một nhà thầu được xác định là có đủ năng lực và kinh nghiệm đáp ứng các yêu cầu của gói thầu và phải tuân thủ quy trình thực hiện chỉ định thầu do Chính phủ quy định.

Trước khi thực hiện chỉ định thầu quy định của Luật Đấu thầu, dự toán đối với gói thầu đó phải được phê duyệt theo quy định.

  1. Mua sắm trực tiếp

Mua sắm trực tiếp được áp dụng khi hợp đổng đối với gói thầu tương tự được ký trước đó không quá sáu (6) tháng;

Khi thực hiện mua sắm trực tiếp, được mời nhà thầu trước đó đã được lựa chọn thông qua đấu thầu để thực hiện gói thầu có nội dung tương tự.

Đơn giá đối với các nội dung thuộc gói thầu áp dụng mua sắm trực tiếp không được vượt đơn giá của các nội dung tương ứng thuộc gói thầu tương tự đã ký hợp đồng trước đó.

Được phép áp dụng mua sắm trực tiếp để thực hiện gói thầu tương tự thuộc cùng một dự án hoặc thuộc dự án khác.

  1. Chào hàng cạnh tranh trong mua sắm hàng hóa

Chào hàng cạnh tranh được áp dụng trong trường hợp có đủ các điều kiện sau đây:

–      Gói thầu có giá gói thầu dưới hai (2) tỷ đồng;

–      Nội dung mua sắm là những hàng hoá thông dụng, sẵn có trên thị trường với đặc tính kỹ thuật được tiêu chuẩn hoá và tương đương nhau về chất lượng.

Khi thực hiện chào hàng cạnh tranh, phải gửi yêu cầu chào hàng cho các nhà thầu. Nhà thầu gửi báo giá đến bên mời thầu một cách trực tiếp, bằng fax hoặc qua đường bưu điện. Đối với mỗi gói thầu phải có tối thiểu ba báo giá từ ba nhà thầu khác nhau.

Đấu thầu hạn chế trong xây dựng

  1. Đấu thầu hạn chế

Đấu thầu hạn chế là hình thức đấu thầu mà bên mời thầu mời một số nhà thầu có đủ năng lực tham dự.

– Đấu thầu hạn chế được áp dụng trong các trường hợp sau đây:

–     Theo yêu cầu của nhà tài trợ nước ngoài đối với nguồn vốn sử dụng cho gói thầu;

–     Gói thầu có yêu cầu cao về kỹ thuật hoặc kỹ thuật có tính đặc thù; gói thầu có tính chất nghiên cứu, thử nghiệm mà chỉ có một số nhà thầu có khả năng đáp ứng yêu cầu của gói thầu.

Khi thực hiện đấu thầu hạn chế, phải mòi tối thiểu năm (5) nhà thầu được xác định là có đủ năng lực và kinh nghiệm tham gia đấu thầu; trường hợp thực tế có ít hơn năm (5) nhà thầu, chủ đầu tư phải trình người có thẩm quyền xem xét, quyết định cho phép tiếp tục tổ chức đấu thầu hạn chế hoặc áp dụng hình thức lựa chọn khác.

  1. Chỉ định thầu

Chỉ định thầu được áp dụng trong các trường hợp sau đây:

–     Bất khả kháng do thiên tai, địch họa, sự cố, cần khắc phục ngay thì chủ đầu tư hoặc cơ quan chịu trách nhiệm quản lý công trình, tài sản đó chỉ định ngay nhà thầu để thực hiện, trong trường hợp này chủ đầu tư hoặc cơ quan chịu trách nhiệm quản lý công trình, tài sản đó phải cùng với nhà thầu được chỉ định tiến hành thủ tục chỉ định thầu theo quy định trong thời hạn không quá mười lăm (15) ngày kể từ ngày chỉ định thầu;

–     Gói thầu do yêu cầu của nhà tài trợ nước ngoài;

–     Các gói thầu thuộc dự án bí mât quốc gia, dự án cấp bách vì lợi ích quốc gia, an ninh an toàn năng lượng do Thủ tướng Chính phủ quyết định khi thấy cần thiết;

–       Gói thầu mua sắm các loại vật tư, thiết bị để phục hổi, duy tu, mở rộng công suất của thiết bị, dây chuyển công nghệ sản xuất mà trước đó đã được mua từ một nhà cung cấp-mà không thể mua từ một nhà thầu cung cấp khác do phải đảm bảo tính tương thích của công nghệ, thiết bị;

-Gói thầu dịch vụ tư vấn có giá gói thầu dưới năm trăm (500) triệu đổng, gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp có giá gói thầu dưới một (1) tỷ đổng thuộc dự án đầu tư phát triển; gói thầu mua sắm hàng hóa có giá gói thầu dưới một trăm (100) triệu đồng thuộc dự án hoặc dự toán mua sắm thường xuyên; trường hợp thấy cần thiết đấu thầu thì tổ chức đấu thầu.

‘Khi thực hiện chỉ định thầu, phải lựa chọn một nhà thầu được xác định là có đủ năng lực và kinh nghiệm đáp ứng các yêu cầu của gói thầu và phải tuân thủ quy trình thực hiện chỉ định thầu do Chính phủ quy định.

Trước khi thực hiện chỉ định thầu quy định của Luật Đấu thầu, dự toán đối với gói thầu đó phải được phê duyệt theo quy định.

  1. Mua sắm trực tiếp

Mua sắm trực tiếp được áp dụng khi hợp đồng đối với gói thầu tương tự được ký trước đó không quá sáu (6) tháng;

Khi thực hiện mua sắm trực tiếp, được mời nhà thầu trước đó đã được lựa chọn thông qua đấu thầu để thực hiện gói thầu có nội dung tương tự.

Đơn giá đối với các nội dung thuộc gói thầu áp dụng mua sắm trực tiếp không được vượt đơn giá của các nội dung tương ứng thuộc gói thầu tương tự đã ký hợp đồng trước đó.

Được phép áp dụng mua sắm trực tiếp để thực hiện gói thầu tương tự thuộc cùng một dự án hoặc thuộc dự án khác.

  1. Chào hàng cạnh tranh trong mua sắm hàng hóa

Chào hàng cạnh tranh được áp dụng trong trường hợp có đủ các điều kiện sau đây:

–       Gói thầu có giá gói thầu dưới hai (2) tỷ đổng;

–       Nội dung mua sắm là những hàng hoá thông dụng, sẵn có trên thị trường với đặc tính kỹ thuật được tiêu chuẩn hoá và tương đương nhau về chất lượng.

Khi thực hiện chào hàng cạnh tranh, phải gửi yêu cầu chào hàng cho các nhà thầu. Nhà thầu gửi báo giá đến bên mời thầu một cách trực tiếp, bằng fax hoặc qua đường bưu điện. Đối với mỗi gói thầu phải có tối thiểu ba báo giá từ ba nhà thầu khác nhau.

  1. Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt

Trường hợp gói thầu có đặc thù riêng biệt mà không thể áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu quy định của Luật Đấu thầu thì chủ đầu tư phải lập phương án lựa chọn nhà thầu, đảm bảo mục tiêu cạnh tranh và hiệu quả kinh tê trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

–     Cọ sai lệch với tổng giá trị tuyệt đối lớn hơn mười phần trăm (10%) giá dự thầu (trừ gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn).

2.5.5.     Các hình thức lựa chọn nhà thầu

Thông báo kết quả đâu thầu

  1. Thông báo kết quả đâu thầu

Việc thông báo kết quả đấu thầu được thực hiện ngay sau khi có quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu của người có thẩm quyền.

Trong thông báo kết quả đấu thầu không phải giải thích lý do đối với nhà thầu không trúng thầu.

10. Thương thảo, hoàn thiện hợp đổng và ký hợp đống

Việc thương thảo, hoàn thiện hợp đồng để tiến đến ký hợp đồng với nhà thầu trúng thầu phái dựa trên cơ sở sau đây:

– Kết quá đấu thầu được duyệt;

– Với hợp đồng đã điền đú các thông tin cụ thể của gói thầu;

– Các yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu;

–  Các nội dung nêu trong hồ sơ dự thầu và giải thích làm rõ  hồ sơ dự thầu của nhà  thầu (nếu có);

–  Các nội dung cần được thương thảo, hoàn thiện hợp đồng giữa bên mời thầu và nhà thầu trúng thầu.

Kết quả thương thảo, hoàn thiện hợp đổng là cơ sở để chủ đầu tư và nhà thầu tiến hành ký hợp đồng.

Trường họp việc thương thảo, hoàn thiện hợp đồng không thành thì chủ đầu tư phải báo cáo người có thẩm quyền xem xét việc lựa chọn nhà thầu xếp hạng tiếp theo. Trường hợp các nhà thầu xếp hạng tiếp theo không đáp ứng yêu cầu thì báo cáo người có thẩm quyền xem xét, quyết định.

2.5.1.Hủy đấu thầu và loại bỏ hồ sơ dự thầu

  1. Hủy đấu thầu

Huỷ đấu thầu được áp dụng đối với một hoặc các trường hợp sau đây:

– Thay đổi mục tiêu, phạm vi đầu tư đã được nêu trong hồ sơ mời thầu;

– Có bằng chứng cho thấy bên mời thầu thông đồng với nhà thầu;

–   Tất cả các hồ sơ dự thầu về cơ bản không đáp ứng được yêu cẩu của hổ sơ mời thầu;

– Có bằng chứng cho thấy tất cả nhà thầu có sự thông đồng làm ảnh hưởng đến lợi ích của bên mời thầu.

Căn cứ quyết định của người có thẩm quyền, bên mời thầu có trách nhiệm thông báo đến các nhà thầu tham gia đấu thầu về việc hủy đấu thầu.

  1. Trách nhiệm tài chính khi huỷ đấu thầu

Trường hợp huỷ đấu thầu không phải lỗi của nhà thầu thì bên mời thầu phải có trách nhiệm đền bù những chi phí tham gia đấu thầu cho các nhà thầu trên cơ sở các chế độ, định mức hiện hành của Nhà nước, trừ trường hợp hủy đấu thầu do không có nhà thầu nào đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu.

Trường hợp hủy đấu thầu vì lý do thay đổi mục tiêu, phạm vi đầu tư thì chi phí đền bù do người có thẩm quyền quyết định và lấy từ chi phí của dự án. Trường hợp VI các lý do khác do lỗi của bên mời thầu gây ra thì cá nhân có liên quan thuộc bên mời thầu chịu trách nhiệm thanh toán.

Trường hợp hủy đấu thầu vì lý do bên mời thầu thông đồng với một hoặc một số nhà mail thì các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm đền bù chi phí cho các nhà thầu khác.

  1. Loại bỏ hồ sơ dự thầu

Hồ sơ dự thầu bị loại bỏ trong các trường hợp sau đây:

–   Không đáp ứng các điều kiện tiên quyết nêu trong hồ sơ mời thầu;

–   Không đáp ứng yêu cầu về mặt kỹ thuật căn cứ theo tiêu chuẩn đánh giá;

– Có lỗi số học với tổng giá trị tuyệt đối lớn hơn mười phần trăm (10%) giá dự thầu (trừ gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn hoặc nhà thầu không chấp nhận lỗi số học do bên mời thầu phát hiện;

–     Có sai lệch với tổng giá trị tuyệt đối lớn hơn mười phần trăm (10%) giá dự thầu (trừ gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn).

2.5.2.    Các hình thức lựa chọn nhà thầu

Các hình thức lựa chọn nhà thầu gồm:

– Đấu thầu rộng rãi

–     Việc lựa chọn nhà thầu để thực hiện gói thầu thuộc các dự án quy định trong Luật Đấu thầu.

–     Đối với đấu thầu rộng rãi, không hạn chế số lượng nhà thầu tham dự. Trước khi phát hành hồ sơ mời thầu, bên mời thầu phải thông báo mời thầu để các nhà thầu biết thông tin tham dự. Bên mời thầu phải cung cấp hồ sơ mời thầu cho các nhà thầu có nhu cầu tham gia đấu thầu. Trong hồ sơ mời thầu không được nêu bất cứ điều kiện nào nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng.

Đánh giá hồ sơ dự thầu

  1. Làm rõ hồ sơ mời thầu
  2. Trường hợp nhà thầu cần làm rõ hồ sơ mời thầu thì phải gửi văn bản đề nghị đến bên mời thầu để xem xét và xử lý.
  3. Viêc làm rõ hồ sơ mời thầu được bên mời thầu thực hiện theo một hoặc các hình thức sau:

–    Gửi văn bản làm rõ hồ sơ mời thầu cho các nhà thầu đã nhận hồ sơ mời thầu;

–    Trong trường hợp cần thiết, tổ chức hội nghị tiền đấu thầu để trao đổi về những nội dung trong hồ sơ mời thầu mà các nhà thầu chưa rõ. Nội dung trao đổi phải được bên mời thầu ghi lại thành biên bản và lập thành văn bản làm rõ hồ sơ mời thầu gửi cho các nhà thầu.

  1. Đánh giá hồ sơ dự thầu

a)  Đánh giá sơ bộ hồ sơ dự thầu để loại bỏ các hồ sơ dự thầu không hợp lệ, khổng đảm bảo yêu cầu quan trọng của hồ sơ mời thầu.

b) Đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu được thực hiện theo quy định sau:

– Đánh giá về mặt kỹ thuật để xác định các hồ sơ dự thầu đáp ứng cơ bản yêu cầu của hồ sơ mời thầu;

–    Đối với gói thầu mua sắm hàng hoá, xây lắp, gói thầu EPC thì xác định chi phí trên cùng một mặt bằng về kỹ thuật, tài chính, thương mại để so sánh, xếp hạng các hồ sơ dự thầu. Đối với gói thầu dịch vụ tư vấn thì đánh giá tổng hợp để so sánh, xếp hạng các hồ sơ dự thầu; riêng gói thầu dịch vụ tư vấn có yêu cầu kỹ thuật cao thì xem xét đề xuất về mặt tài chính đối với nhà thầu xếp thứ nhất về mặt kỹ thuật.

Làm rõ hồ sơ dự thầu

–    Nhà thầu không được thay đổi, bổ sung hồ sơ dự thầu sau thời điểm đóng thầu.

–    Sau khi mở thầu, nhà thầu có trách nhiệm làm rõ hồ sơ dự thầu khi có yêu cầu của bên mời thầu. Việc làm rõ hổ sơ dự thầu được thực hiện dưới hình thức trao đổi trực tiếp hoặc gián tiếp, nhưng phải đảm bảo không làm thay đổi nội dung cơ bản của hổ sơ dự thầu đã nộp, không thay đổi giá dự thầu. Nội dung làm rõ hồ sơ dự thầu phải thể hiện bằng văn bản và được bên mời thầu bảo quản như một phần của hồ sơ đự thầu.

–    Việc làm rõ hồ sơ dự thầu chỉ được thực hiện giữa bên mời thầu và nhà thầu có hồ sơ dự thầu cần phải làm rõ.

  1. Xét duyệt trúng thầu

a) Xét duyệt trúng thầu đối với đấu thầu cung cấp dịch vụ tư vấn

Nhà tư vấn được xem xét đề nghị trúng thầu khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

– Có hồ sơ dự thầu hợp lệ;

– Có đề xuất về mặt kỹ thuật bao gồm năng lực, kinh nghiệm, giải pháp và nhân sự được đánh giá là đáp ứng yêu cầu;

-, Có điểm tổng họp về mặt kỹ thuật và về mặt tài chính cao nhất, trường hợp gói thầu có yêu cầu kỹ thuật cao thì có điểm về mặt kỹ thuật cao nhất;

–  Có giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu được duyệt.

b)       Xét duyệt trúng thầu đối với đấu thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp và gói thầu EPC

Nhà thầu cung cấp hàng hóa, xây lắp hoặc thực hiện gói thầu EPC sẽ được xem xét đề nghị trúng thầu khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

Hồ sơ thầu hợp lệ;                                  ‘                                        ,

–  Được đánh giá là đáp ứng yêu cầu về năng lực, kinh nghiêm;

– Có đề xuất về mặt kỹ thuật được đánh giá là đáp ứng yêu cầu theo hệ thống điểm hoặc theo tiêu chí “đạt”, “không đạt”;                                         I

–  Có chi phí trên cùng một mặt bằng thấp nhất;

–  có giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu được duyệt.

  1. Trình duyệt và thẩm định kết quả đấu thầu

–   Bên mời thầu phải lập báo cáo về kết quả dấu thẩu để chủ dầu tư trình người có thẩm quyển xem xét, quyết định và gửi đến cơ quan, đơn vị có trách nhiệm thẩm định.

–   Cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ thẩm định có trách nhiệm lập báo cáo thẩm định kết quả đấu thầu trên cơ sở báo cáo của chủ đầu tư để trình người có thẩm quyền xem xét, quyết định.

  1. Phê duyệt kết quả đấu thầu .
  2. a) Người có thẩm quyển chịu trách nhiệm xem xét, phê duyệt kết quả đấu thầu trên cơ sở báo cáo về kết quả đấu thầu và báo cáo thẩm định kết quả đấu thầu.

b)         Trường hợp có nhà thầu trúng thầu thì văn bản phê duyệt kết quả đấu thầu phải có các nội dung sau:

– Tên nhà thầu trúng thầu;

–  Giá trúng thầu;

–  Hình thức hợp đồng;

–  Thời gian thực hiện hợp đồng;

–  Các nội dung cẩn lưu ý (nếu có).

c) Trường hợp không có nhà thầu trúng thầu, trong vãn bản phê duyệt kết quả đấu thầu phải nêu rõ không có nhà thầu nào trúng thầu và huỷ đấu thầu để thực hiện lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu.

Trình tự thực hiện đấu thầu

Căn cứ vào tính chất của từng gói thầu, người có thẩm quyền quyết định cụ thể thời gian trong đấu thầu theo quy định của pháp luật hiện hành và phải đề cập tới các loại thời gian sau:

Thời gian sơ tuyển nhà thầu tối đa đối với đấu thầu trong nước và đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày phát hành hồ sơ mời sơ tuyển đến khi có kết quả sơ tuyển được duyệt;

–    Thời gian thông báo mời thầu tối thiểu trước khi phát hành hồ sơ mời thầu;

–    Thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu đối với đấu thầu trong nước, đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày phát hành hồ sơ mời thầu đến thời điểm đóng thầu;

–    Thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu tối đa kể từ thời điểm đóng thầu; trường hợp cần thiết có thể yêu cầu gia hạn thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu.

–    Thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu tối đa đối với đấu thầu trong nước, đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày mớ thầu đến khi chủ đầu tư có báo cáo về kết quả đấu thầu trình người có thẩm quyền xem xét, quyết định;

–    Thời gian thẩm định tối đa cho việc thực hiện đối với từng nội dung về kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu. Đối với gói thầu thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phù, thời gian thẩm định tối đa được quy định riêng đối với từng nội dung kế hoạch đấu thẩu, kết quả lựa chọn nhà thầu.

2.5.1.Trình tự thực hiện đấu thầu

Chuẩn bị đấu thầu

A. Sơ tuyển nhà thầu

Việc sơ tuyển nhà thầu được thực hiện theo quy định sau:

– Việc sơ tuyển nhà thầu được thực hiện trước khi tổ chức đấu thầu nhằm chọn được các nhà thầu đù năng lực và kinh nghiệm theo yêu cầu của gói thầu để mời tham gia đấu thầu; đối với các gói thầu mua sắm hàng hoá, gói thầu EPC có giá gói thầu từ ba trăm (300) tỷ đồng trở lên, gói thầu xây lắp có giá gói thầu từ hai trăm (200) tỷ đồng trở lên phải được tiến hành sơ tuyển;

–            Trình tự thực hiện sơ tuyển bao gồm lập hồ sơ mời sơ tuyển; thông báo mời sơ tuyển; tiếp nhận và quản lý hồ sơ dự sơ tuyển; đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển; trình và phê duyệt kết quả sơ tuyển; thông báo kết quả sơ tuyển;

–  Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển phải được nêu trong hồ sơ mời sơ tuyển theo mẫu hồ sơ mời sơ tuyển do Chính phủ quy định bao gồm tiêu chuẩn về năng lực kỹ thuật, tiêu chuẩn về năng lực tài chính và tiêu chuẩn về kinh nghiệm.

B. Lập hồ sơ mời thẩn

Hồ sơ mời thầu được lập theo mẫu và gồm các nội dung sau:

a)   Yêu cầu về mặt kỹ thuật

–  Đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn: bao gồm các yêu cầu vẻ kiến thức và kinh nghiêm chuyên môn đối với chuyên gia (điểu khoản tham chiếu);

–   Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa: bao gồm yêu cầu vé phạm vi cung cấp, số lượng, chất lượng hàng hoá được xác định thông qua đặc tính, thông sô’ kỹ thuật, tiêu chuẩn công nghệ, tiêu chuẩn sản xuất, thời gian bảo hành, yêu cầu về môi trường và các yêu cầu cần thiết khác;

– Đối với gói thầu xây lắp: bao gồm yêu cầu theo hồ sơ thiết kế kỹ thuật kèm theo bằng tiên lượng, chỉ dẫn kỹ thuật và các yêu cầu cần thiết khác;

b)  Yêu cầu về mặt tài chính, thương mại: bao gồm các chi phí để thực hiện gói thầu, giá chào và biểu giá chi tiết, điều kiện giao hàng, phương thức và điều kiện thanh toán, nguồn tài chính, đồng tiền dự thầu và các điều khoán nêu trong điều kiện chung và điều kiện cụ thể của hợp đồng.

c)         Tiêu chuẩn đánh giá, yêu cầu quan trọng, điểu kiện ưu đãi (nếu có), thuế, bảo hiểm và các yêu cầu khác.

C. Mời thầu

Việc mời thẩu được thực hiện theo quy định sau:

– Thông báo mời thầu đối với đấu thầu rộng rãi;

–    Gửi thư mời thầu đối vói đấu thầu hạn chế hoặc đối vói đấu thầu rộng rãi có sơ tuyển.

  1. Tổ chức đấu thầu

a) Phát hành hồ sơ mời thầu

Hồ sơ mời thầu được phát hành cho các nhà thầu tham gia đấu thầu rộng rãi, cho các nhà thầu theo danh sách được mời tham gia đấu thầu hạn chế hoặc cho các nhà thầu đã vượt qua bước sơ tuyển.

Trường hợp hồ sơ mời thầu cần sửa đổi sau khi phát hành thì phải thông báo đến các nhà thầu đã nhận hồ sơ mời thầu tối thiểu mười (10) ngày trước thời điểm đóng thầu.

b) Tiếp nhận và quản lý hồ sơ dự thầu

Các hồ sơ dự thầu nộp theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu phải được bên mời thầu tiếp nhận và quản lý theo chế độ quản lý hồ sơ “Mật”.

c)  Mở thầu

–    Việc mở thầu phải được tiến hành công khai ngay sau thời điểm đóng thầu đối với các hồ sơ dự thầu được nộp theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu;

–    Thông tin chính nêu trong hồ sơ dự thầu của từng nhà thầu phải được công bố trong buổi mở thầu, được ghi lại trong biên bản mở thầu có chữ ký xác nhận của đại diện bên mời thầu, đại diện các nhà thầu và đại diện các cơ quan liên quan tham dự.

Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu

  1. Đảm bảo dự thầu

a. Khi tham gia đấu thầu gói thầu cung cấp hàng hóa, xây lắp, gói thầu EPC, nhà thầu phải thực hiện biện pháp đảm bảo dự thầu trước thời điểm đóng thầu. Trường hợp áp dụng phương thức đấu thầu hai giai đoạn, nhà thầu thực hiện biện pháp đảm bảo dự thầu trong giai đoạn hai.

  1. Giá trị đảm bảo dự thầu được quy định trong hồ sơ mời thầu theo một mức xác định căn cứ tính chất của từng gói thầu cụ thể nhưng không vượt quá ba phần trăm (3%) giá gói thầu được duyệt.
  2. Thời gian có hiệu lực của đảm bảo dự thầu bằng thời gian hiệu lực của hồ sơ dự thầu cộng thêm ba mươi (30) ngày.
  3. Trường hợp cần gia hạn hiệu lực của hồ sơ dự thầu, bên mời thầu phải yêu cầu nhà thầu gia hạn tương ứng hiệu lực đảm bảo dự thầu; trong trường hợp này, nhà thầu không được thay đổi nội dung hồ sơ dự thầu đã nộp bao gồm cả giá dự thầu và phải gia hạn tương ứng hiệu lực của đảm bảo dự thầu. Trường hợp nhà thầu từ chối gia hạn hiệu lực của hồ sơ dự thầu thì bên mòi thầu phải hoàn trả đảm bảo dự thầu cho nhà thầu.
  4. Đảm bảo dự thầu được trả lại cho các nhà thầu không trúng thầu trong thời gian không quá ba mươi (30) ngày kể từ khi thông báo kết quả đấu thầu. Đối với nhà thầu trứng thầu, đảm bảo dự thầu được hoàn trả sau khi nhà thầu thực hiện đảm bảo thực hiện hợp đồng theo quy định của Luật Đấu thầu.

f. Nhà thầu không được nhận lại đảm bảo dự thầu trong các trường hợp sau đây:

–   Rút hồ sơ dự.thầu sau khi đóng thầu mà hồ sơ dự thầu vẫn còn hiệu lực;

– Trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ khi nhận được thông báo trúng thầu của bên mời thầu mà không tiến hành hoặc từ chối tiến hành thương thảo, hoàn thiện hợp đồng hoặc đã thương thảo hoàn thiện xong nhưng từ chối ký hợp đồng mà không có lý do chính đáng;

– Không thực hiện biện pháp đảm bảo thực hiện hợp đồng theo quy định của Luật Đấu thầu.

  1. Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu

–           Việc đánh giá hồ sơ dự thầu phải căn cứ vào tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và các yêu cầu khác trong hồ sơ mời thầu để đảm bảo lựa chọn được nhà thầu có đủ năng lực, kinh nghiệm, có giải pháp khả thi để thực hiện gói thầu;

–           Việc đánh giá hồ sơ dự thầu ngoài quy định tại khoản 1 trên đây còn phải căn cứ vào hồ sơ dự thầu đã nộp và các tài liệu giải thích làm rõ hồ sơ dự thầu của nhà thầu.

–    Việc đánh giá hồ sơ dự thầu phải tuân theo trình tự quy định của Luật Đấu thầu.

  1. Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu
  2. Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu phải được thể hiện thông qua tiêu chuẩn đánh giá trong hổ sơ mời thầu. Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu gồm tiêu chuẩn đánh giá về nâng lực, kinh nghiệm trong trường hợp không áp dụng sơ tuyển; tiêu chuẩn đánh giá về mặt kỹ thuật; tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp đối với gói thầu dịch vụ tư vấn hoặc các nội dung để xác định chi phí trên cùng một mặt bằng về kỹ thuật, tài chính, thương mại để so sánh, xếp hạng các hồ sơ dự thầu đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, gói thầu EPC.
  3. Đối với gói thầu dịch vụ tư vấn thì sử dụng phương pháp chấm điểm để đánh giá về mặt kỹ thuật. Khi xây dựng tiêu chuẩn đánh giá phải xác định mức yêu cầu tối thiểu về mặt kỹ thuật nhưng không được quy định thấp hơn bảy mươi phần trăm (70%) tổng số điểm về mặt kỹ thuật; trường hợp gói thầu có yêu cầu kỹ thuật cao thì mức yêu cầu tối thiểu về mặt kỹ thuật phải quy định không thấp hơn tám mươi phần trăm (80%). Việc xây dựng tiêu chuẩn đánh giá để so sánh, xếp hạng hồ sơ dự thầu được thực hiện theo quỹ định sau:

– Đối với gói thầu dịch vụ tư vấn không có yêu cầu kỹ thuật cao thì sử dụng thang điểm tổng hợp để xếp hạng hồ sơ dự thầu. Trong thang điểm tổng họp phải đảm bảo nguyên tắc tỷ trọng điểm về kỹ thuật không thấp hơn bảy mươi phần trăm (70%) tổng số điểm của thang điểm tổng hợp. Hồ sơ dự thầu của nhà thầu có số điểm tổng hợp cao nhát được xếp thứ nhất;

–    Đối với gói thầu dịch vụ tư vấn CÓ yêu cầu kỹ thuật cao thì nhà thầu có hồ sơ dư thầu đạt điểm kỹ thuật cao nhất được xếp thứ nhất để xem xét đề xuất về mặt tài chính.

  1. Đối với gói thầu mua sắm hàng hoá, xây lắp, gói thầu EPC thì sử dụng phương pháp chấm điểm hoặc phương pháp đánh giá theo tiêu chí “đạt”, “không đạt” để đánh giá về mặt kỹ thuật. Khi xây dựng tiêu chuẩn đánh giá vể mặt kỹ thuật là thang điểm, phải xác định mức yêu cầu tối thiểu về mặt kỹ thuật nhưng đảm bảo không được quy định thấp hơn bảy mươi phần trăm (70%) tổng số điểm về mặt kỹ thuật, trường hợp yêu cầu kỹ thuật cao thì mức yêu cầu tối thiểu không được quy định thấp hơn tám mươi phần trăm (80%). Đối với các hồ sơ dự thầu đã vượt qua đánh giá về mặt kỹ thuật thì căn cứ vào chi phí trên cùng một mặt bằng về kỹ thuật, tài chính, thương mại để so sánh, xếp hạng. Hồ sơ dự thầu của nhà thầu có chi phí thấp nhất trên cùng một mặt bằng được xếp thứ nhất.
  2. Đấu thầu qua mạng

Đấu thầu qua mạng được thực hiện trực tuyến thông qua hệ thống mạng. Việc đăng tải thông báo mời thầu, phát hành hồ sơ mời thầu, nộp hồ sơ dự thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu và thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu được thực hiện trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia do cơ quan quản lý nhà nước về đấu thầu xây dựng và thống nhất quản lý.

  1. Quy định về thời gian trong đấu thầu

Quy định chung về đấu thầu

k) Dàn xếp, thông đồng giữa hai hay nhiều nhà thầu để một nhà thầu trúng thầu trong cùng một gói thầu, giữa nhà thầu thực hiện gói thầu và nhà tư vấn giám sát thực hiện, giữa nhà thầu thực hiện gói thầu và cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ nghiệm thu kết quả thực hiện.

l) Đứng tên tham gia đấu thầu các gói thầu thuộc các dự án do cơ quan, tổ chức mà mình đã công tác trong thời hạn một năm kể từ khi thôi việc tại cơ quan, tổ chức đó.

n) Cho nhà thầu khác sử dụng tư cách của mình để tham gia đấu thầu hoặc chuyển nhượng cho nhà thầu khác thực hiện hợp đồng sau khi trúng thầu.

o) Lợi dụng việc kiến nghị trong đấu thầu để cản trở quá trình đấu thầu và ký kết hợp đồng, cản trở các nhà thầu khác tham gia đấu thầu.

p) Áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu không phải là hình thức đấu thầu rộng rãi khi không đủ điều kiện theo quy định của Luật Đấu thầu.

q) Tổ chức đấu thầu khi nguồn vốn cho gói thầu chưa được xác định dẫn đến tình trạng nợ đọng vốn của nhà thầu.

  1. Đấu thầu quốc tế
  2. Việc tổ chức đấu thầu quốc tế được thực hiện trong các trường hợp sau đây:

–          Gói thầu thuộc dự án sử dụng vốn ODA mà nhà tài trợ quy định phải đấu thầu quốc tế;

–   Gói thầu mua sắm hàng hóa mà hàng hóa đó trong nước chưa đủ khả năng sản xuất;

–          Gói thầu mà nhà thầu trong nước không có khả năng đáp ứng các yêu cầu của hồ sơ mời thầu hoặc đã tổ chức đấu thầu trong nước nhưng không chọn được nhà thầu trúng thầu.

. b. Trường hợp khi trúng thầu, nhà thầu nước ngoài không thực hiện đúng cam kết liên danh hoặc sử dụng nhà thầu phụ Việt Nam (nếu có) đã được kê khai trong hồ sơ dự thầu với khối lượng và giá trị dành cho nhà thầu Việt Nam thì nhà thầu đó sẽ bị loại.

c. Nhà thầu nước ngoài trúng thầu thực hiện gói thầu tại Việt Nam phải tuân theo quy định của Chính phủ Việt Nam về quản lý nhà thầu nước ngoài.

9. Đồng tiền dự thầu

Đổng tiền dự thầu được quy định trong hổ sơ mời thầu theo nguyên tắc một đồng tiền cho một khối lượng cụ thể.

Trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu, việc quy đổi vể cùng một đồng tiền để so sánh phải căn cứ vào tỷ giá giữa đồng Việt Nam và đồng tiền nước ngoài theo quy định trong hổ sơ mời thầu.

Các loại chi phí trong nước phải được chào thầu bằng đồng Việt Nam.

  1. Ngôn ngữ trong đấu thầu

Ngôn ngữ sử dụng trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu và các tài liệu trao đổi giữa bên mời thầu và các nhà thầu đối với đấu thầu trong nước là tiếng Việt; đối với đấu thầu quốc tế là tiếng Việt, tiếng Anh.

  1. Chi phí trong đấu thầu

Chi phí liên quan đến việc chuẩn bị hồ sơ dự thầu và tham gia đấu thầu thuộc trách rihiệm của nhà thầu.

Chi phí liên quan đến quá trình lựa chọn nhà thầu được xác định trong tổng mức đầu tư hoặc tổng dự toán của dự án.

Hồ sơ mời thầu được bán cho nhà thầu.

Chính phủ quy định chi tiết về chi phí trong đấu thầu.

  1. ưu đãi trong đấu thầu quốc tế

Đối tượng được hưởng ưu đãi trong đấu thầu quốc tế bao gồm:

  1. Nhà thầu là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động tại Việt Nam theo Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư;
  2. Nhà thầu liên danh khi có thành viên trong liên danh là nhà thầu thuộc quy định tại khoản a trên đây đảm nhận công việc có giá trị trên năm mươi phần trăm (50%) đối với gói thầu dịch vụ tư vấn, xây lắp hoặc gói thầu EPC;
  3. Nhà thầu tham gia đấu thầu gói thầu cung cấp hàng hóa mà hàng hóa đó có chi phí sản xuất trong nước chiếm tỷ lệ từ ba mươi phần trăm (30%) trở lên.

2.5.1.Quy định chung về đấu thầu

  1. Điều kiện phát hành hồ sơ mài thầu

Hồ sơ mời thầu được phát hành khi có đủ các điều kiện sau đây:

–   Kế hoạch đấu thầu được duyệt;

–   Hồ sơ mời thầu được duyệt;

–   Thông báo mòi thầu hoặc danh sách nhà thầu được mời tham gia đấu thầu đã được đăng tải trên tờ báo về đấu thầu hoặc trang thông tin điện tử về đấu thầu hoặc trên phương tiện thông tin đại chúng.

  1. Phương thức dấu thầu một túi hồ sơ được áp dụng đối với hình thức đấu thầu rộng rãi và đấu thẩu hạn chế cho gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, gói thầu EPC. Nhà thầu nộp hổ sơ dự thẩu gồm: đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Việc mở thầu được tiến hành một lần.
  2. Phương thức đấu thầu hai túi hồ sơ được áp dụng đối với hình thức đấu thầu rộng rãi và đấu thầu hạn chế trong đấu thầu cung cấp dịch vụ tư vấn. Nhà thầu nộp đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính riêng biệt theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Việc mở thầu được tiến hành hai lần; trong đó, đề xuất kỹ thuật sẽ được mở trước để đánh giá, đề xuất về tài chính của tất cả các nhà thầu có đẻ xuất kỹ thuật được đánh giá là đáp ứng yêu cầu được mcr sau để đánh giá tổng hợp. Trường hợp gói thầu có yêu cầu kỹ thuật cao thì đề xuất về tài chính của nhà thầu đạt số điểm kỹ thuật cao nhất sẽ được mở để xem xét, thương thảo.
  3. Phương thức đấu thầu hai giai đoạn được áp dụng đối với hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế cho gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, gói thầu EPC có kỹ thuật, công nghệ mới, phức tạp, đa dạng và được thực hiện theo trình tự sau:

–    Giai đoạn một: theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một, các nhà thầu nộp đề xuất về kỹ thuật, phương án tài chính nhưng chưa có giá dự thầu; trên cơ sở trao đổi với từng nhà thầu tham gia giai đoạn này sẽ xác định hồ sơ mời thầu giai đoạn hai.

–    Giai đoạn hai: theo hồ sơ mời thầu giai đoạn hai, các nhà thầu đã tham gia giai đoạn một được mời nộp hồ sơ dự thầu giai đoạn hai bao gồm đề xuất về kỹ thuật; đề xuất về tài chính (trong đó có giá dự thầu); biện pháp đảm bảo dự thầu.

Các hành vi bị cấm trong đấu thầu

  1. Tùy theo tính chất và mức độ phức tạp của gói thầu, thành phẩn tổ chuyên gia đấu thầu bao gồm các chuyên gia về lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ, tài chính, thương mại, hành chính, pháp lý và các lĩnh vực có liên quan. Thành viên tổ chuyên gia đấu thầu phái có chúng chỉ tham gia khoá học về đấu thầu; có trình độ chuyên môn liên quan đến gói thầu: am hiểu về các nội dung cụ thể của gói thầu; có tối thiểu ba năm công tác trong lĩnh vực liên quan đến nội dung kinh tế, kỹ thuật của gói thầu. Thành viên tổ chuyên gia đấu thầu không nhất thiết phải tham gia bên mời thầu và ngược lại.

c. Trường hợp chủ đầu tư có đủ nhân sự đáp ứng các điều kiện trên đây thì tự mình làm bên mời thầu. Trường hợp chủ đầu tư không đủ nhân sự hoặc nhân sự khỏng đáp ứng các điều kiện quy định trên đây thì tiến hành lựa chọn (theo quy định của Luật Đấu thầu) một tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp có đủ năng lực và kinh nghiệm thay mình làm bên mời thầu. Trong mọi trường hợp, chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm vể quá trình lựa chọn nhà thấu theo quy định của Luật Đấu thầu và ký kết hợp đồng với nhà thầu trúng thầu sau khi thương thảo, hoàn thiện hợp đồng.

  1. Điểu kiện tham gia đấu thầu đối với một gói thầu

Nhà thầu tham gia dấu thầu đối với một gói thầu phải có đủ các điều kiện sau đây:

–  Có tư cách hợp lệ quy định của Luật Đấu thầu;

–          Chỉ được tham gia trong một hồ sơ dự thầu đối với một gói thầu với tư cách là nhà thầu độc lập hoặc là nhà thầu liên đanh. Trường hợp liên danh phải có văn bản thỏa thuận giữa các thành viên, trong đó quy định rõ người đứng đầu của liên danh, trách nhiệm chung và trách nhiệm riêng của từng thành viên đối với công việc thuộc gói thầu;

–  Đáp ứng yêu cầu nêu trong thông báo mời thầu hoặc thư mời thầu của bên mời thầu;

–  Đảm bảo cạnh tranh trong đấu thầu theo quy định của Luật Đấu thầu.

  1. Đảm bảo cạnh tranh trong đấu thầu

Nhà thầu khi tham gia đấu thầu các gói thầu thuộc dự án phải đảm bảo các yêu cầu về tính cạnh tranh dưới đây:

–          Nhà tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi không được tham gia đấu thầu cung cấp dịch vụ tư vấn lập thiết kế kỹ thuật của dự án, nhà thầu tư vấn đã tham gia thiết kế kỹ thuật của dự án không được tham gia đấu thầu các bước tiếp theo, trừ trường hợp đối với gói thầu EPC:

– Nhà thầu tham gia đấu thầu phải độc lập về tổ chức, không cùng phụ thuộc vào một cơ quan quản lý và độc lập về tài chính với nhà tư vấn lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu;

– Nhà tư vấn giám sát thực hiện hợp đồng phải độc lập về tổ chức, không cùng phụ thuộc vào một cơ quan quản lý và độc lập về tài chính với nhà thầu thực hiện hợp đồng.

–        Nhà thầu tham gia đấu thầu các gói thầu thuộc dự án phải độc lập về tổ chức, không cùng phụ thuộc vào một cơ quan quản lý và độc lập về tài chính với chủ đầu tư của dự án.

  1. Các hành vi bị cấm trong đấu thầu

a)      Đưa, nhận hoặc đòi hỏi bất cứ thứ gì có giá trị của các cá nhân và tổ chức có liên quan đến quá trình lựa chọn nhà thầu, thực hiện hợp đồng dẫn đến những hành động thiếu trung thực, không khách quan trong việc quyết định lựa chọn nhà thầu, ký kết, thực hiện hợp đồng.

b)     Dùng ảnh hưởng cá nhân để tác dộng, can thiệp hoặc cố ý báo cáo sai hoặc không trung thực về các thông tin làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu, ký kết, thực hiện hợp đồng.

c)      Cấu kết, thông đồng giữa bên mời thầu với nhà thầu, giữa cơ quan quản lý nhà nước với bên mời thầu và với nhà thầu để thay đổi hồ sơ dự thầu, thông đồng với cơ quan thẩm định, thanh tra làm ảnh hưởng đến lợi ích của tập thể, lợi ích của quốc gia.

d)     Tổ chức hoặc cá nhân vừa tham gia đánh giá hồ sơ dự thầu vừa thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu đối với cùng một gói thầu.

đ) Nếu yêu cầu về nhãn hiệu, xuất xứ hàng hoá trong hồ sơ mời thầu đối với đấu thầu mua sắm hàng hoá, xây lắp hoặc gói thầu EPC.

e)      Tham gia đấu thầu với tư cách là nhà thầu đối với gói thầu do mình làm bên mời thầu, trừ trường hợp tự thực hiện.

f)      Chia dự án thành các gói thầu trái với quy định trong Luật Đấu thầu.

g)     Nhà thầu tham gia đấu thầu cung cấp hàng hoá, xây lắp cho gói thầu do mình cung cấp dịch vụ tư vấn, trừ trường hợp đối với gói thầu EPC.

h)     Tiết lộ những tài liệu, thông tin về đấu thầu sau đây:

–   Nội dung hồ sơ mời thầu trước thời điểm phát hành theo quy định;

–        Nội dung các hồ sơ dự thầu, các sổ tay ghi chép, các biên bản cuộc họp xét thầu, các ý kiến nhận xét, đánh giá của chuyên gia hoặc tư vấn đối với từng hổ sơ dự thầu trước khi công bố kết quả lựa chọn nhà thầu;

–        Cặp yêu cầu làm rõ hồ sơ dự thầu của bên mời thầu và trả lời của nhà thầu trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thẩu trước khi công bố kết quả lựa chọn nhà thầu;

Đấu thầu trong đầu tư xây dựng

  1. Tư vấn quản lý dự án thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo thoả thuận trong hợp đồng ký kết giữa chủ đầu tư và tư vấn quản lý dự án. Tư vấn quản lý dự án chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về việc thực hiện các cam kết trong hợp đồng.

2.5. LỰA CHỌN NHÀ THẦU TRONG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

Lựa chọn nhà thầu trong đầu tư xây dựng được thực hiện đối với các công việc, nhóm công việc hoặc toàn bộ công việc lập quy hoạch chi tiết xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, giám sát và các hoạt động xây dựng khác.

Việc lựa chọn nhà thầu là nhằm tìm được nhà thầu chính, tổng thầu, thầu phụ có đủ diều kiện năng lực hoạt động xây dựng, nãng lực hành nghề xây dựng phù hợp với loại và cấp công trình.

Việc lựa chọn nhà thầu phải đáp ứng được hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng công trình: phải chọn được nhà thầu có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng phù hợp, có giá dự thầu hợp lý; phải đảm bảo khách quan, công khai, công bằng, minh bạch.

Lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng phải tuân theo các quy định của Luật Xây dựng và Luật Đấu thầu.

2.5.1.    Đấu thầu trong đầu tư xây dựng

Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của bên mời thầu. Khi tiến hành đấu thầu phải thực hiện các công việc sau:

  1. Thông tin vê đấu thấu

Các thông tin sau đây về đấu thầu phải được đăng tải trên tờ báo về đấu thầu và trang thông tin điện tử về đấu thầu của cơ quan quản lý nhà nước về đấu thầu: Kế hoạch đấu thầu; Thông báo mời sơ tuyển, kết quả sơ tuyển; Thông báo mời thầu đối với đấu thầu rộng rãi; Danh sách nhà thầu được mời tham gia đấu thầu; Kết quả lựa chọn nhà thầu; Thông tin xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu; Văn bản quy phạm pháp luật về đấu thầu hiện hành; Các thông tin liên quan khác.

  1. Kế hoạch đấu thầu

Kế hoạch đấu thầu phải được người có thẩm quyển phê duyệt bằng vàn ban sau khi phê duyệt quyết định đầu tư hoặc phê duyệt đồng thời với quyết định đầu tu trong trường hợp đủ điều kiện để làm cơ sở pháp lý cho chủ đầu tư tổ chức lựa chọn nhà thầu, trừ gói thầu cần thực hiện trước khi có quyết định đầu tư. Người có thấm quyền chịu trách nhiệm .trước pháp luật về quyết định phê duyệt kế hoạch đấu thầu của mình.

Kế hoạch đấu thầu phải lập cho toàn bộ dự án, trường hợp chưa đú điều kiện và thật cần thiết thì được phép lập kế hoạch đấu thầu cho một số gói thầu để thực hiện trước.

Trong kế hoạch đấu thầu phải nêu rõ số lượng gói thầu và nội dung cúa từng gói thầu. Nội dung của từng gói thầu bao gồm: Tên gói thầu; Giá gói thầu; Nguồn vốn; Hình thức lựa chọn nhà thầu; phương thức đấu thầu; Thời gian lựa chọn nhà thầu: Hình thức hợp đồng: Thời gian thực hiện họp đồng.

Việc phân chia dự án thành các gói thầu phải căn cứ theo tính chất kỹ thuật, trình tự thực hiện, đảm bảo tính đồng bộ của dự án và có quy mô gói thầu hợp lý. Mỗi gói thầu chỉ có một hồ sơ mời thầu và được tiến hành đấu thầu một lần. Một gói thầu được thực hiện theo một hợp đồng; trường hợp gói thầu gồm nhiều phần độc lập thì được thực hiện theo một hoặc nhiều hợp đồng.

  1. Tư cách hợp lệ của nhà thầu là tổ chức và cá nhân

a)   Nhà thầu là tổ chức có tư cách hợp lệ khi đảm bảo đầy đủ các điều kiện sau đây:

– Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư được cấp theo quy định của pháp luật hoặc có quyết định thành lập đối với các tố chức khống có đăng ký kinh doanh trong trường hợp là nhà thầu trong nước; có đăng ký hoạt động do cơ quan có thẩm quyền của nước mà nhà thầu mang quốc tịch cấp và giấy phép thầu cho nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam;

–     Hạch toán kinh tế độc lập;

–     Không bị các cơ quan có thấm quyền kết luận về tình hình tài chính không lành mạnh, đang lâm vào tình trạng phá sản hoặc nợ đọng không có khả năng chi trả: đang trong quá trình giải thể.

b)  Nhà thầu là cá nhân có tư cách hợp lệ khi đảm bảo đầy đủ các điều kiện sau đây:

– Có năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật của nước mà cá nhân đó là công dân;

–     Đăng ký hoạt động hợp pháp hoặc chứng chỉ chuyên môn phù hợp do cơ quan có thẩm quyền cấp;

–     Không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

  1. Các yêu cầu đối vói bên mời thầu và tổ chuyên gia đấu thầu
  2. Cá nhân tham gia bên mời thầu phải có đủ các điều kiện sau đây:

–      Am hiểu pháp luật về đấu thầu;

–      Có kiến thức về quản lý dự án;

–      Có trình độ chuyên môn phù hợp với yêu cầu của gói thầu theo các lĩnh vực kỹ thuật, tài chính, thương mại, hành chính và pháp lý;

–      Có trình độ ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu đối với các gói thầu được tổ chức đấu thầu quốc tế, các gói thầu thuộc dự án sử dụng vốn ODA.