Các hình thức quản lý dự án

2.3.2. Giai đoạn thực hiện đầu tư

Nội dung thực hiện dự án đầu tư bao gồm:

+ Xin giao đất hoặc thuê đất (đối với dự án có sử dụng đất);

+ Xin giấy phép xây dựng (nếu yêu cầu phải có giấy phép xây dựng) và giấy phép khai thác tài nguyên (nếu có khai thác tài nguyên); + Thực hiện việc đền bù, giải phóng mặt bằng, thực hiện kế hoạch tái định cư và phục hồi (đối với các dự án có yêu cầu tái định cư và phục hồi), chuẩn bị mặt bằng xây dựng (nếu có); + Mua sắm thiết bị và công nghệ;

+ Thực hiện việc khảo sát, thiết kế xây dựng; + Thẩm định, phê duyệt thiết kế và tổng dự toán, dự toán công trình;

+ Tiến hành thi công xây lắp;

+ Kiểm tra và thực hiện các hợp đồng;

+ Quản lý kỹ thuật, chất lượng thiết bị và chất lượng xây dựng;

+ Vận hành thử, nghiệm thu, quyết toán vốn đầu tư, bàn giao và thực hiện bảo hành sản phẩm.

Việc thực hiện các nội dung quy định tại phần này được thực hiện theo quy định trong Quyết định đầu tư của dự án và Luật Đấu thầu.

2.3.3. Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác sử dụng

Nội dung công “việc của giai đoạn kết thúc xây dựng, đưa dự án vào khai thác sử dụng gồm:

– Nghiệm thu, bàn giao công trình;

–     Thực hiện việc kết thúc xây dựng công trình

–      Vận hành công trình và hướng dẫn sử dụng công trình;

–      Bảo hành công trình;

–      Quyết toán vốn đầu tư;

–      Phê duyệt quyết toán.

2.4. CÁC HÌNH THỨC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐAU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

2.4.1.            Các hình thức quản lý dự án

  1. Người quyết định đầu tư quyết định hình thức quản lý dự án theo quy định của Luật Xây dựng.
  2. Trường hợp chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án thì chủ đầu tư thành lập Ban quản lý dự án để giúp chủ đầu tư làm đầu mối quản lý dự án. Ban quản lý dự án phải có năng lực tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý dự án theo yêu cầu của chủ đầu tư. Ban quản lý dự án có thể thuê tư vấn quản lý, giám sát một số phần việc mà Ban quản lý dự án không có đủ điều kiện, năng lực để thực hiện nhưng phải được sự đồng ý của chủ đầu tư.

Đối với dự án có quy mô nhỏ, đơn giản thì chủ đầu tư có thể khống lập Ban quán lý dự án mà sứ dụng bộ máy chuyên môn của mình để quản lý, điều hành dự án hoặc thuê người có chuyên môn, kinh nghiệm để giúp quản lý thực hiện dự án.

  1. Trường hợp chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn quản lý điều hành dự án thì tổ chức tư vấn đó phải có đủ điều kiện năng lực tổ chức quản lý phù hợp với quy mô, tính chất của dự án. Trách nhiệm, quyền hạn của tư vấn quản lý dự án được thực hiện theo hợp đồng thoả thuận giữa hai bên. Tư vấn quản lý dự án được thuê tổ chức, cá nhàn tư vấn tham gia quản lý nhưng phải được chủ đầu tư chấp thuận và phù hợp với hợp đồng đã ký với chủ dầu tư. Khi áp dụng hình thức thuê tư vấn quản lý dự án, chủ đầu tư vẫn phải sử dụng các đơn vị chuyên môn thuộc bộ máy của mình hoặc chỉ định đầu mối để kiểm tra, theo dõi việc thực hiện hợp đổng của tư vấn quản lý dự án.

2.4.2.            Nhiệm vụ, quyền hạn của chủ đầu tư và Ban quản lý dự án trong trường hợp chú đầu tư thành lập Ban quản lý dự án

  1. Chủ đầu tư thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn kể từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến khi nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng đảm bảo tính hiệu quả, tính khả thi của dự án và tuân thủ các quy định của pháp luật. Chủ đầu tư có trách nhiệm thành lập Ban quản lý dự án để giúp chủ đầu tư quản lý thực hiện dự án. Việc giao nhiệm vụ và uỷ quyển cho Ban quản lý dự án phải được thê hiện trong quyết định thành lập Ban quản !ý dự án. Chủ đầu tư có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ban quản lý dự án.
  2. Ban quản lý dự án thực hiện nhiệm vụ do chủ đầu tư giao và quyền hạn do chủ đầu tư uỷ quyền. Ban quản lý dự án chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật theo nhiệm vụ dược giao và quyền hạn được uỷ quyền.
  3. 2.4.1.           Nhiệm vụ, quyền hạn của chủ đầu tư và tư vấn quản lý dự án trong trường hợp chủ đầu tư thuê tư vấn quản lý dự án- Chủ đầu tư thực hiện nhiệm vụ. quyền hạn kể từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến khi nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng đảm bảo tính hiệu quá. tính khả thi của dự án và tuân thủ các quy định của pháp luật. Chủ đầu tư có trách nhiệm lựa chọn và ký hợp đồng với tổ chức tư vấn quản lý dự án có đủ điều kiện nâng lực- tố chức quản lý để giúp chú đầu tư quản lý thực hiện dự án. Chủ đầu tư có trách nhiệm kiểm (ra. theo dõi việc thực hiện hợp đổng của tư vấn quản lý dự án.

Quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư xây dựng công trình

  1. Phần phối vốn đầu tư của dự án

Đặc điểm nổi bật nhất của công trình xây dựng là vốn đầu tư lớn, thậm chí rất lớn; thời gian xây dựng dài, thậm chí rất dài. Do vậy không thể bỏ vốn một lần, người ta phải nghiên cứu cách phân phối vốn như thế nào đó cho phù hợp và đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất. Muốn vậy khi phân phối vốn đầu tư cần thoả mãn hai nguyên tắc sau:

–    Giảm tới mức tối đa trị số thiệt hại do ứ đọng vốn;

–    Phần phối vốn đầu tư phải phù hợp với tiến độ thi công: nghĩa là thời kì khởi công vốn ít, thời kì thi cống rầm rộ vốn nhiều, thời kì hoàn thiện vốn ít.

Có nhiều cách phân phối vốn đầu tư, đơn giản nhất là phân phối theo luỹ tiến đơn giản.

G = G„ + Gl

Trong đó: G – giá trị tính toán của từng phương án phân phối vốn;

G„ – giá nguyên thuỷ (giá gốc): thường lấy giá dự toán thi công hoặc giá dự thầu làm G„;

Gl – trị số thiệt hại do ứ đọng vốn:

n – thời gian xây dựng (tính theo năm);

E – trị số thiệt hại do ứ đọng vốn đơn vị: nói lên một đồng vốn đầu tư nếu bị ứ đọng trong một năm thì bị thiệt hại là E đồng;

Vj – vốn đẩu tư bỏ ra năm thứ i;

t – thời gian kể từ khi bỏ vốn thứ Vj cho đến khi hoàn thành công trình.

Nó chính là thời gian mà số vốn V, bị ứ đọng lại công trình xây dưng

2.2.3. Quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư xây dựng công trình

Việc đầu tư xây dựng còng trình phải phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội. quy hoạch ngành, quy hoạch xây dựng, háo dúm an ninh, toàn xã hội và an toàn môi trường, phù hợp với các quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan.

Ngoài quy định trên, tuỳ theo nguồn vốn sứ dụng cho dự án. Nhà nước quán lý các dự án đầu tư theo quy định sau đây:

a)   Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước kế cá các dự án thành phần.

Nhà nước quản lý toàn bộ quá trình đầu tư xây dựng từ việc xác định chú trương đâu tư. lập dự án, quyết định đầu tư, lập thiết kế, tổng dự toán, lựa chọn nhà thầu, thi công xây dựng đến khi nghiệm thu, bàn giao và đưa công trình vào khai thác sử dụng. Người quyết định     đầu tư có trách nhiệm bố trí đủ vốn theo tiến độ thực hiện dự án. nhưng không quá 2 năm đối với dự án nhóm c, 4 năm đối với dự án nhóm B.

Các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước do cơ quan quân lý nhà nước có thẩm quyển quyết định theo phân cấp, phù hợp với quy định của pháp luật vẻ ngân sách nhà nước;

b)   Đối với dự án của doanh nghiệp sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước và vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp Nhà nước thì Nhà nước chỉ quản lý về chủ trương và quy mô đầu tư. Doanh nghiệp có dự án tự chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và quản lý dự án theo các quy định khác của pháp luật có liên quan;

c)    Đối với các dự án sử dụng vốn khác (bao gồm cả vốn tư nhân) chú đầu tư tự quyết định hình thức và nội dung quản lý dự án. Đối với các dự án sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn khác nhau thì các bên góp vốn thoả thuận về phương thức quản lý hoặc quán lý theo quy định đối với nguồn vốn có tỷ lệ % lớn nhất trong tổng mức đầu tư.

d)   Đối với dự án do Quốc hội thông qua chủ trương đầu tư và dự án nhóm A gồm nhiều dự án thành phần, nếu từng dự án thành phần có thể độc lập vận hành, khai thác hoặc thực hiện theo phân kỳ đầu tư được ghi trong văn bản phê duyệt Báo cáo đầu tư thì mỗi dự án thành phần được quản lý, thực hiện như một dự án độc lập.

2.3. TRÌNH TỰ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ CÁC VẤN ĐỀ KINH TẾ LIÊN QUAN

2.3.1. Giai đoạn chuẩn bị đầu tư

Nội dung công tác chuẩn bị đầu tư bao gồm:

+ Nghiên cứu về sự cẩn thiết phải đầu tư và quy mô đầu tư;

+ Tiến hành tiếp xúc thăm dò thị trường trong nước hoặc nước ngoài để xác định nhu cầu tiêu thụ, khả năng cạnh tranh của sản phẩm, tìm nguồn cung ứng thiết bị, vật tư cho sản xuất; xem xét khả năng về nguồn vốn đầu tư và lựa chọn hình thức đầu tư;

+ Tiến hành điều tra, khảo sát và chọn địa điểm xây dựng;

+ Lập dự án đầu tư;

+ Gửi hổ sơ dự án và văn bản trình đến người có thẩm quyền quyết định đầu tư, tổ chức cho vay vốn đầu tư và cơ quan thẩm định dự án đầu tư.

Tổng mức vốn đầu tư của dự án

3. Tổng mức vốn đầu tư của dự án

Tổng mức vốn đầu tư của một dự án (gọi tắt là tổng mức đầu tư) là toàn bộ chi phí đầu tư và xây dựng và là giới hạn chi phí tối đa của dự án được xác định trong quyết định đầu tư. Tổng mức dầu tư được phân tích, tính toán và xác định trong giai đoạn lập báo cáo nghiên cứu khả thi (hoặc báo cáo đầu tư của dự án). Nội dung của tổng mức đầu tư gồm:

a)  Vốn cho chuẩn bị đầu tư như:

– Điều tra. khảo sát, nghiên cứu phục vụ cho lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật, nghiên cứu khả thi;

–     Lập báo cáo đầu tư và xin phép đầu tư xây dựng

–     Chi phí thám định dự án.

b)  Vốn chuẩn bị thực hiện dự án đầu tư gồm các khoản chi phí:

–     Dàn xếp vẻ vốn (áp dụng cho dự án vay vốn nước ngoài được Ngân hàng Nhà nước chấp nhận);

–   Đấu thầu thục hiện dự án và xét thầu;

– Các dịch vụ tư vấn kỹ thuật, tư vấn hỗ trợ quản lý, giám sát, tư vấn xây dựng;

–   Chuyển giao công nghe, hỗ trợ kỹ thuật ban đầu;

– Khảo sát thiết kế xây dựng;

Thiết kế, thẩm định thiết kế;

– Lập tổng dự toán, thẩm định tổng dự toán;

–   Đền bù giải phóng mặt bằng;

–  Thực hiện tái định cư có liên quan đến đền bù giải phóng mặt bằng của dự án (nếu có);

–   Chuẩn bị mặt bằng.

c) Vốn thực hiện đầu tư gồm:

–   Chi phí thiết bị;

– Chi phí xây dựng và lắp đặt thiết bị;

–   Các chi phí khác:

+ Sử dụng mặt đất, mặt nước;

+ Đào tạo;

+ Lập phương án phòng cháy, nổ theo quy định về phòng cháy, chữa cháy.

d) Chi phí chuẩn bị sản xuất gồm: chi phí nguyên, nhiên, vật liệu, nhân công để chạy thử không tải và có tải trừ đi giá trị sản phẩm thu hồi được.

e) Nghiêm thu;

f) Lãi vay của Chủ đầu tư trong thời gian thực hiện đầu tư được xác định thông qua hợp đồng tín dụng;

g) Vốn lưu động ban đầu cho sản xuất (đối vói dự án sản xuất) do Bộ Tai chính quy định;

h) Chi phí bảo hiểm công trình theo quy định của Bộ Tài chính;

i)  Dự phòng;

k) Quản lý dự án;

I) Các khoản thuế theo quy định;

m) Thẩm định phê duyệt thiết kế.

Một số dự án nhóm A có yêu cầu đặc biệt được Thủ tướng Chính phủ cho phép, tổng mức đầu tư còn bao gồm các chi phí nghiên cứu khoa học, công nghệ có liên quan đến dự án. Mức chi phí do Thủ tướng Chính phủ quyết định cho từng dự án.

  1. Tổng dự toán công trình

Tổng dự toán công trình là tổng chi phí cần thiết cho việc đầu tư xây dựng công trình. Tống dự toán công trình bao gồm: chi phí xây lắp. chi phí thiết bl (gồm thiết bị công nghệ, các thiết bị phi tiêu chuẩn cẩn sản xuất, gia công (nếu có) và các trang thiết bị khác phục vụ cho sản xuất, làm việc, sinh hoạt), chi phí khác và chi phí dự phòng (gồm có dự phòng do yếu tố trượt giá và dự phòng do khối lượng phát sinh).

Các khoản mục chi phí trong tổng dự toán cổng trình gồm những nội dung chính sau:

a) Chi phí xây lắp

b) Chi phí thiết bị

c)  Chi phí khác: Do đặc điểm riêng biệt của khoản chi phí này nội dung của từng loại chi phí được phân theo các giai đoạn của quá trình đầu tư và xây dựng. Cụ thể là các chi phí khác trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư: giai đoạn thực hiện đầu tư và giai đoạn kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác sử dụng.

  1. Nguồn vốn đầu tư của dự án

Nguồn vốn đầu tư xây dựng công trình bao gồm:

–    Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước;

–    Dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước;

–    Dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước:

–    Dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợp nhiều

nguồn vốn.

Nội dung vốn đầu tư của dự án

kiến trúc;

+ Phương án khai thác dự án và sử dụng lao động;

+ Phân đoạn thực hiện, tiến độ thực hiện và hình thức quản lý dự án.

–           Đánh giá tác động môi trường, các giải pháp phòng, chống cháy, nổ và các yêu cầu về an ninh, quốc phòng.

–     Tổng mức đầu tư của dự án; khả năng thu xếp vốn, nguồn vỏn và khá năng cấp vốn theo tiến độ; phương án hoàn trả vốn đối với dự án có yêu cáu thu hồi vốn; các chí tiêu tài chính và phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội cúa dự án.

c2. Nội dung thiết kế cơ sở của dự án

  1. Nội dung thiết kế cơ sở gồm thuyết minh và bản vẽ, báo đảm thế hiện được các phương án thiết kế, là ọãn cứ để xác định tổng mức đầu tư và triển khai các bước thiết kế tiếp theo.
  2. Phần thuyết minh thiết kế cơ sở gồm các nội dung:

–     Đặc điểm tổng mặt bằng, phương án tuyến công trình đối với công trình xây dựng theo tuyến: phương án kiến trúc đối với công trình có yêu cầu kiến trúc; phương án và sơ đồ công nghệ đối với công trình có yêu cầu công nghệ:

–     Kết cấu chịu lực chính của công trình; phòng chống cháy, nổ; bảo vệ môi trường; hệ thống kỹ thuật và hệ thống hạ tầng kỹ thuật công trình, sự kết nối với các công trình hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào;

–     Mô tá đặc điểm tải trọng và các tác động đối với công trình;

–     Danh mục các quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng.

  1. Phần bản vẽ thiết kế cơ sở được thể hiện với các kích thước chủ yếu, gồm:

–     Bản vẽ tổng mặt bằng, phương án tuyến công trình đối với công trình xây dựng theo tuyến;

– Bản vẽ thể hiện phương án kiến trúc đối với công trình có yêu cầu kiến trúc;

–     Sơ đồ công nghệ đối với công trình có yêu cầu công nghệ;

–     Bản vẽ thể hiện kết cấu chịu lực chính của công trình; bán vẽ hệ thống kỹ thuật và hệ thống hạ tầng kỹ thuật công trình.

2.2.1.   Vốn đầu tư của dự án và các nguồn vốn

  1. Khái niệm về vốn đầu tư của dự án

Vốn đầu tư nói chung, vốn đầu tư của dự án nói riêng là số tiền bỏ ra nhằm tăng cường tài sản cố định của tất cả các ngành sản xuất vật chất và không sản xuất vật chất thuộc nền kinh tế quốc dân.

Mục đích của vốn đầu tư nhằm thoả mãn đầy đủ nhất nhu cầu thường xuyên tăng lên và sự phát triển toàn diện trong xã hội, bằng cách phát triển không ngừng với nhịp độ nhanh nền sản xuất xã hội, phân bố hợp lý sức sản xuất trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân, không ngừng nâng cao năng suất lao động, góp phần tích cực vào công cuộc công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước.

  1. Nội dung vốn đầu tư của dự án

Tuỳ cách quan niệm mà người là phân vốn đầu tư của một dự án ra thành năm, ba hay hai khoản.

a) Nếu quan niệm vốn đầu tư gồm năm khoản thì đó là:

–     Vốn đầu tư xây dựng áo bao che của công trình (thường gọi  là vốn đầu tư cho phần vỏ kiến trúc);

–     Vốn đầu tư mua sắm máy móc, thiết bị sản xuất theo thiết kế lần đầu trang bị cho công trình xây dựng (thường gọi là vốn đầu tư ruột thiết bị);

–     Vốn đầu tư lắp đặt máy móc thiết bị;

–     Vốn đầu lư mua sắm công cụ, dụng cụ sản xuất, phụ tùng thay thế theo thiết kế lần đầu đi đồng bộ vài máy móc thiết bị;

–     Vốn (hoặc chi phí) kiến thiết cơ bản khác.

b)    Theo tính chất của công việc xây lắp người ta quan niệm vốn đầu tư gồm ba khoản:

+ Vốn dầu tư xây lắp là số vốn đầu tư cho phần xây dựng vỏ kiến trúc và vốn đầu tư cho phần lắp đát máy móc thiết bị.

+ Vốn đầu tư mua sắm là số vốn đầu tư cho phần mua sắm máy móc, thiết bị, công cụ và dụng cụ sân xuất theo thiết kế lần đầu trang bị cho nhà máy.

+ Vốn (hoặc chi phí) kiến thiết cơ bản khác.

c)    Theo khả năng tạo ra sản phẩm cho nền kinh tế quốc dân, người ta phân vốn đầu tư xây dựng cơ bản ra hai loại:

–     Vốn đầu tư tích cực (vì nó góp phần trực tiếp trong việc tạo ra sản phẩm cho nền kinh tế quốc dàn) đó là vốn đầu tư mua sắm máy móc, thiết bị, công cụ và dụng cụ sản xuất, phụ tùng thay thế.

– Vốn đẩu tư tiêu cực (vì nó không góp phần trực tiếp trong việc tạo ra sản phẩm cho nền kinh tế quốc dân) đó là vốn đầu tư cho phần xây dựng ví) kiến trúc, vốn đầu tư cho phần lắp đặt máy móc thiết bị và vốn đầu tư (chi phí) kiến thiết cơ bản khác.

Nội dung chính của dự án đầu tư

Người có thẩm quyển quyết định đầu tư có trách nhiệm tổ chức thẩm định Báo cáo kinh tế – kỹ thuật xây dựng công trình và quyết định đầu tư.

Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức thẩm định thiết kế bản vẽ thi công dể người quyết định đầu tư phê duyệt Báo cáo kinh tế – kỹ thuật.

  1. Khi đầu tư xây dựng nhà ở riêng lẻ thì chủ đầu tư xây dựng công trình không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình và báo cáo kinh tế – kỹ thuật mà chỉ cần lập hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng.
  2. Đối   với các dự án nhóm B chưa có trong quy hoạch kinh tế – xã hội, quy hoạch ngành, quy hoạch xây dựng thì trước khi lập dự án phải có ý kiến thoả thuận bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt về quy hoạch.
  3. Các dự án quan trọng quốc gia phải lập Báo cáo đầu tư xây dựng công trình để trình Quốc hội thông qua chủ trương và cho phép đầu tư; các dự án nhóm A không phân biệt nguồn vốn phải lập Báo cáo đầu tư xây dựng công trình để trình Thủ tướng Chính phủ cho phép đầu tư.
  4. Nội dung chính của dự án đầu tư

Tuỳ từng dự án đầu tư chủ đầu tư phải lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật xây dựng công trình hoặc dự án đầu tư xây dựng công trình. Nội dung từng phần được quy định như sau:

  1. Báo cáo đầu tư xây dựng công trình

Đối với các dự án quan trọng quốc gia thì chủ đầu tư phải lập Báo cáo đầu tư trình Chính phủ xem xét để trình Quốc hội thông qua chủ trương và cho phép đầu tư. Đối với các dự án khác, chủ đầu tư không phải lập Báo cáo đầu tư.

Đối với dự án nhóm A không có trong quy hoạch ngành được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì chủ đầu tư phải báo cáo Bộ quản lý ngành để xem xét, bổ sung quy hoạch theo thấm quyền hoặc trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận bổ sung quy hoạch trước khi lập dự án đầu tư xây dựng công trình.

Vị trí quy mó xây dựng công trình phải phù hợp với quy hoạch xây dựng được cấp có thấm quyền phê duyệt; nếu chưa có trong quy hoạch xây dựng thì phải được úy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận.

Nội dung Báo cáo đầu tư xây dựng công trình bao gồm:

–   Sự cần thiết phải đầu tư xây dựng công trình, các điều kiện thuận lợi và khó khăn; chế độ khai thác và sử dụng tài nguyên quốc gia nếu có;

–    Dự kiến quy mô đầu tư: công suất, diện tích xây dựng; các hạng mục công trình bao gồm công trình chính, công trình phụ và các công trình khác; dự kiến về địa điểm xây dựng công trình và nhu cầu sử dụng đất:

–  Phân tích, lựa chọn sơ bộ về công nghệ, kỹ thuật; các điều kiện cung cấp vật tư thiết bị, nguyên liệu, năng lượng, dịch vụ, hạ tầng kỹ thuật; phương án giải phóng mặt bằng tái định cư nếu có; các ảnh hướng của dự án đối với môi trường, sinh thái, phòng chống cháy nổ. an ninh, quốc phòng;

–  Hình thức đầu tư, xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, thời hạn thực hiện dự án, phương án huy động vốn theo tiến độ và hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án và phân kỳ đầu tư nếu có.

b. Xin phép đầu tư xây dựng công trình

Chú đầu tư có trách nhiệm gửi Báo cáo đầu tư xây dựng công trình tới Bộ quản lý ngành, bộ quan lý ngành là cơ quan đầu mối giúp Thú tướng Chính phủ lấy ý kiến của các bộ. ngành, địa phương liên quan, tổng hợp và để xuất ý kiến trình Thủ tướng Chính phủ.

Thời hạn lấy ý kiến: Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Báo cáo đầu tư xây dựng công trình, Bộ quản lý ngành phải gửi văn bản lấy ý kiến của các Bộ, ngành, địa phương có liên quan. Trong vòng 30 ngày làm việc kể từ khi nhận được để nghị, cơ quan được hói ý kiến phải có văn bản trả lời về những nội dung thuộc phạm vi quản lý cúa mình. Trong vòng 7 ngày sau khi nhận được văn bản trả lời theo thời hạn trên, Bộ quản lý ngành phái lập báo cáo để trình Thủ tướng Chính phủ.

Báo cáo trình Thú tướng Chính phủ bao gồm: Tóm tắt nội dung Báo cáo đầu tư, tóm lát ý kiến các Bộ, ngành và đề xuất ý kiến về việc cho phép đầu tư xây dựng công trình kèm theo bản gốc vãn bản ý kiến của các Bộ, ngành, địa phương có liên quan,

  1. Dự án đầu tư xây dựng công trình

Nội dung dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sớ của dự án.

c 1. Nội dung phần thuyết minh của dự án

– Sự cần thiết và mục tiêu đầu tư; đánh giá nhu cầu thị trường, tiêu thụ sản phẩm đối với dự án sản xuất; kinh doanh hình thức đầu tư xây dựng công trình; địa điểm xây dựng, nhu cầu sử dụng đất; điều kiện cung cấp nguyên liệu, nhiên liêu và các yếu tố đầu vào khác.

–   Mô tả về quy mô và diện tích xây dựng công trình, các hạng mục công trình bao gồm cồng trình chính, công trình phụ và các công trình khác; phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ và công suất.

–    Các giải pháp thực hiện bao gồm:

+ Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư và phương án hỗ trợ xây dựng hạ tầng kỹ thuật nếu có;

+ Các phương án thiết kế kiến trúc đối với công trình trong đô thị và công trình có yêu cầu